Giải đề HSK 5 H51006 chuẩn Hanban: Đáp án kèm phiên âm & dịch nghĩa
Đề HSK 5 H51006 chuẩn Hanban (CLEC) là bộ tài liệu luyện thi được nhiều học viên lựa chọn để ôn tập và đánh giá năng lực trước kỳ thi HSK 5. Với nội dung bám sát cấu trúc đề thi thực tế, bộ đề giúp người học rèn luyện kỹ năng xử lý câu hỏi, nâng cao khả năng phản xạ và làm quen với áp lực thời gian trong phòng thi. Hãy tải xuống bộ đề trong bài viết sau đây để bắt đầu quá trình ôn luyện và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi HSK 5!
1. Đáp án phần Nghe hiểu (听力)
Phần Nghe hiểu (听力) gồm 2 phần, tổng cộng 45 câu hỏi. Dưới đây là đáp án chi tiết theo từng câu, giúp bạn dễ dàng kiểm tra kết quả và ôn lại nội dung sau khi hoàn thành bài nghe.
1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | B. 出差 /Chūchāi/ Đi công tác | 女:你怎么还在公司?不是今天出差吗? 男:因为有大雾,航班取消了,推迟到明天下午了。 问:男的原计划今天做什么? | Nǚ: Nǐ zěnme hái zài gōngsī? Bú shì jīntiān chūchāi ma? Nán: Yīnwèi yǒu dàwù, hángbān qǔxiāo le, tuīchí dào míngtiān xiàwǔ le. Wèn: Nán de yuán jìhuà jīntiān zuò shénme? | Nữ: Sao anh vẫn còn ở công ty? Chẳng phải hôm nay anh đi công tác sao? Nam: Vì có sương mù dày nên chuyến bay bị hủy, dời sang chiều mai rồi. Hỏi: Theo kế hoạch ban đầu hôm nay người nam định làm gì? | 航班取消 /hángbān qǔxiāo/: chuyến bay bị hủy. 推迟 /tuīchí/: hoãn lại. → Người nam nói chuyến bay bị hủy nên kế hoạch ban đầu của anh ấy là đi công tác. |
2 | A. 商场 /shāngchǎng/ Trung tâm thương mại | 男:这个手机的保修期是多长时间? 女:一年,一年内您凭发票可以免费保修。 问:他们最可能在哪儿? | Nán: Zhège shǒujī de bǎoxiūqī shì duō cháng shíjiān? Nǚ: Yì nián, yì nián nèi nín píng fāpiào kěyǐ miǎnfèi bǎoxiū. Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎr? | Nam: Thời hạn bảo hành của chiếc điện thoại này là bao lâu? Nữ: Một năm. Trong vòng một năm, chỉ cần mang theo hóa đơn là có thể được bảo hành miễn phí. Hỏi: Họ có khả năng đang ở đâu nhất? | 保修 /bǎoxiū/: bảo hành. 凭发票 /píng fāpiào/: mang theo hóa đơn. → Hội thoại nói về bảo hành điện thoại nên địa điểm phù hợp là trung tâm thương mại/cửa hàng. |
3 | A. 有些烫 /yǒuxiē tàng/ Hơi nóng | 女:怎么不喝了?这汤不合你的口味吗? 男:不是,有点儿烫,我等一会儿再喝。 问:男的为什么不喝汤? | Nǚ: Zěnme bù hē le? Zhè tāng bù hé nǐ de kǒuwèi ma? Nán: Bú shì, yǒudiǎnr tàng, wǒ děng yíhuìr zài hē. Wèn: Nán de wèishénme bù hē tāng? | Nữ: Sao anh không uống nữa? Canh không hợp khẩu vị của anh sao? Nam: Không phải, chỉ là hơi nóng, tôi đợi một lát rồi uống. Hỏi: Vì sao người nam không uống canh? | 有点儿烫 /yǒudiǎnr tàng/: hơi nóng. 等一会儿 /děng yíhuìr/: đợi một lát. → Người nam không uống ngay vì canh còn nóng. |
4 | B. 下棋 /xiàqí/ Chơi cờ | 男:小姑娘,你象棋下得不错啊。 女:哪里哪里,还是您厉害,我赢不了您。 问:他们在谈什么? | Nán: Xiǎo gūniang, nǐ xiàngqí xià de búcuò a. Nǚ: Nǎli nǎli, háishi nín lìhai, wǒ yíng bùliǎo nín. Wèn: Tāmen zài tán shénme? | Nam: Cô bé, cháu chơi cờ tướng giỏi đấy. Nữ: Đâu có đâu, bác mới là người giỏi, cháu không thắng được bác. Hỏi: Họ đang nói về điều gì? | 象棋 /xiàngqí/: cờ tướng. 赢不了 /yíng bùliǎo/: không thắng được. → Hai người đang nói về việc chơi cờ. |
5 | C. 风险比较大 /fēngxiǎn bǐjiào dà/ Rủi ro khá lớn | 女:关于这个方案,大家还有什么要补充的意见吗? 男:我认为,这次投入的资金可以考虑减少一些,不然风险太大。 问:男的觉得这个方案怎么样? | Nǚ: Guānyú zhège fāng'àn, dàjiā hái yǒu shénme yào bǔchōng de yìjiàn ma? Nán: Wǒ rènwéi, zhè cì tóurù de zījīn kěyǐ kǎolǜ jiǎnshǎo yìxiē, bùrán fēngxiǎn tài dà. Wèn: Nán de juéde zhège fāng'àn zěnmeyàng? | Nữ: Mọi người còn ý kiến bổ sung nào về phương án này không? Nam: Tôi cho rằng có thể giảm bớt vốn đầu tư, nếu không rủi ro sẽ quá lớn. Hỏi: Người nam đánh giá phương án này như thế nào? | 投入资金 /tóurù zījīn/: vốn đầu tư. 风险 /fēngxiǎn/: rủi ro. → Người nam cho rằng nếu không giảm vốn đầu tư thì rủi ro sẽ lớn. |
6 | A. 头发乱了 /tóufa luàn le/ Tóc bị rối | 男:这儿的景色不错,我们合个影吧? 女:先等一下,我整理一下头发,刚才风太大,刮乱了。 问:女的怎么了? | Nán: Zhèr de jǐngsè búcuò, wǒmen hé gè yǐng ba? Nǚ: Xiān děng yíxià, wǒ zhěnglǐ yíxià tóufa, gāngcái fēng tài dà, guā luàn le. Wèn: Nǚ de zěnme le? | Nam: Phong cảnh ở đây đẹp đấy, chúng ta chụp chung một tấm ảnh nhé? Nữ: Đợi một chút, để tôi chỉnh lại tóc. Lúc nãy gió lớn quá, thổi tóc rối rồi. Hỏi: Người nữ bị làm sao? | 整理头发 /zhěnglǐ tóufa/: chỉnh lại tóc. 刮乱了 /guā luàn le/: bị gió thổi rối. → Người nữ muốn chỉnh tóc trước khi chụp ảnh. |
7 | B. 很幽默 /hěn yōumò/ Rất hài hước | 女:今天晚上张教授没来真遗憾。 男:可不是,要是他来了,肯定能给我们带来不少快乐。 问:张教授是个什么样的人? | Nǚ: Jīntiān wǎnshang Zhāng jiàoshòu méi lái zhēn yíhàn. Nán: Kě bú shì, yàoshi tā lái le, kěndìng néng gěi wǒmen dàilái bù shǎo kuàilè. Wèn: Zhāng jiàoshòu shì gè shénme yàng de rén? | Nữ: Tối nay giáo sư Trương không đến, thật đáng tiếc. Nam: Đúng vậy. Nếu ông ấy đến, chắc chắn sẽ mang đến cho chúng ta rất nhiều niềm vui. Hỏi: Giáo sư Trương là người như thế nào? | 带来快乐 /dàilái kuàilè/: mang lại niềm vui. 可不是 /kě bú shì/: đúng vậy, chính xác. → Người có thể mang lại nhiều tiếng cười thường là người rất hài hước. |
8 | A. 人事部 /rénshìbù/ Phòng nhân sự | 男:请问你怎么称呼? 女:王总,我是人事部的,我也姓王,以后您叫我小王就可以了。 问:女的在哪个部门工作? | Nán: Qǐngwèn nǐ zěnme chēnghu? Nǚ: Wáng zǒng, wǒ shì rénshìbù de, wǒ yě xìng Wáng, yǐhòu nín jiào wǒ Xiǎo Wáng jiù kěyǐ le. Wèn: Nǚ de zài nǎge bùmén gōngzuò? | Nam: Xin hỏi tôi nên xưng hô với cô thế nào? Nữ: Tổng giám đốc Vương, tôi làm ở phòng nhân sự, tôi cũng họ Vương, sau này ngài cứ gọi tôi là Tiểu Vương là được. Hỏi: Người nữ làm việc ở phòng ban nào? | 人事部 /rénshìbù/: phòng nhân sự. 怎么称呼 /zěnme chēnghu/: nên xưng hô thế nào. → Người nữ giới thiệu trực tiếp mình làm ở phòng nhân sự. |
9 | C. 系好安全带 /xì hǎo ānquándài/ Thắt dây an toàn | 女:先生,飞机马上就要降落了,请您系好安全带。 男:好的,谢谢。 问:女的提醒男的做什么? | Nǚ: Xiānsheng, fēijī mǎshàng jiù yào jiàngluò le, qǐng nín xì hǎo ānquándài. Nán: Hǎo de, xièxie. Wèn: Nǚ de tíxǐng nán de zuò shénme? | Nữ: Thưa ông, máy bay sắp hạ cánh rồi, xin ông thắt dây an toàn. Nam: Vâng, cảm ơn. Hỏi: Người nữ nhắc người nam làm gì? | 降落 /jiàngluò/: hạ cánh. 系好安全带 /xì hǎo ānquándài/: thắt dây an toàn. → Tiếp viên nhắc hành khách thắt dây an toàn trước khi máy bay hạ cánh. |
10 | D. 做下半年销售计划 /zuò xià bànnián xiāoshòu jìhuà/ Lập kế hoạch bán hàng cho nửa cuối năm | 男:小李,今天的事情多,你争取下班前把下半年的销售计划做出来。 女:您放心吧,我会抓紧的,下班前一定给您。 问:女的今天要完成什么工作? | Nán: Xiǎo Lǐ, jīntiān de shìqing duō, nǐ zhēngqǔ xiàbān qián bǎ xià bànnián de xiāoshòu jìhuà zuò chūlái. Nǚ: Nín fàngxīn ba, wǒ huì zhuājǐn de, xiàbān qián yídìng gěi nín. Wèn: Nǚ de jīntiān yào wánchéng shénme gōngzuò? | Nam: Tiểu Lý, hôm nay có nhiều việc, cố gắng hoàn thành kế hoạch bán hàng cho nửa cuối năm trước khi tan làm nhé. Nữ: Ngài yên tâm, tôi sẽ tranh thủ làm, trước khi tan làm nhất định sẽ đưa cho ngài. Hỏi: Hôm nay người nữ cần hoàn thành công việc gì? | 销售计划 /xiāoshòu jìhuà/: kế hoạch bán hàng. 争取 /zhēngqǔ/: cố gắng hoàn thành. 抓紧 /zhuājǐn/: tranh thủ, khẩn trương. → Cấp trên yêu cầu người nữ hoàn thành kế hoạch bán hàng cho nửa cuối năm trước khi tan làm. |
11 | D. 比赛结果还没出来 /bǐsài jiéguǒ hái méi chūlái/ Kết quả cuộc thi vẫn chưa có | 女:比赛结果什么时候公布? 男:这个月中旬,如果能进前十名的话,我就可以参加下个月在上海举行的决赛了。 问:根据对话,可以知道什么? | Nǚ: Bǐsài jiéguǒ shénme shíhou gōngbù? Nán: Zhège yuè zhōngxún, rúguǒ néng jìn qián shí míng de huà, wǒ jiù kěyǐ cānjiā xià gè yuè zài Shànghǎi jǔxíng de juésài le. Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Khi nào sẽ công bố kết quả cuộc thi? Nam: Giữa tháng này. Nếu vào được top 10 thì tôi sẽ được tham gia vòng chung kết tổ chức ở Thượng Hải vào tháng sau. Hỏi: Dựa vào hội thoại, có thể biết điều gì? | 公布 /gōngbù/: công bố. 如果……的话 /rúguǒ... de huà/: nếu... thì... → Người nam dùng giả thiết "nếu vào top 10", chứng tỏ kết quả vẫn chưa được công bố. |
12 | C. 先放阳台上 /xiān fàng yángtái shàng/ Trước tiên để ở ban công | 男:把这个纸箱子扔了吧,放在这里太占地方。 女:别扔,我有用,你先放阳台上吧。 问:女的要怎么处理那个纸箱子? | Nán: Bǎ zhège zhǐxiāngzi rēng le ba, fàng zài zhèlǐ tài zhàn dìfang. Nǚ: Bié rēng, wǒ yǒu yòng, nǐ xiān fàng yángtái shàng ba. Wèn: Nǚ de yào zěnme chǔlǐ nàge zhǐxiāngzi? | Nam: Vứt chiếc thùng giấy này đi đi, để ở đây chiếm chỗ quá. Nữ: Đừng vứt, tôi còn dùng, anh cứ để trước ở ban công nhé. Hỏi: Người nữ muốn xử lý chiếc thùng giấy đó như thế nào? | 占地方 /zhàn dìfang/: chiếm diện tích. 有用 /yǒu yòng/: còn có ích. → Người nữ không cho vứt mà bảo để tạm ở ban công. |
13 | C. 下次再找机会 /xià cì zài zhǎo jīhuì/ Lần sau sẽ tìm dịp khác | 女:真不好意思,单位临时有点儿事,没办法和你去吃饭了。 男:没关系。那我们再约时间。 问:男的主要是什么意思? | Nǚ: Zhēn bù hǎoyìsi, dānwèi línshí yǒudiǎnr shì, méi bànfǎ hé nǐ qù chīfàn le. Nán: Méiguānxi. Nà wǒmen zài yuē shíjiān. Wèn: Nán de zhǔyào shì shénme yìsi? | Nữ: Thật ngại quá, cơ quan đột xuất có việc nên không thể đi ăn với anh được. Nam: Không sao. Vậy chúng ta hẹn dịp khác nhé. Hỏi: Người nam chủ yếu có ý gì? | 临时 /línshí/: đột xuất. 再约时间 /zài yuē shíjiān/: hẹn lại thời gian khác. → Người nam đồng ý để lần sau hẹn lại. |
14 | D. 恢复已删除的文件 /huīfù yǐ shānchú de wénjiàn/ Khôi phục tệp đã xóa | 男:糟糕,我不小心把刚才那个文件删除了。 女:我新装了一个软件,可以恢复删除的文件,咱们正好试试。 问:新装的软件有什么功能? | Nán: Zāogāo, wǒ bù xiǎoxīn bǎ gāngcái nàge wénjiàn shānchú le. Nǚ: Wǒ xīn zhuāng le yí gè ruǎnjiàn, kěyǐ huīfù shānchú de wénjiàn, zánmen zhènghǎo shìshi. Wèn: Xīn zhuāng de ruǎnjiàn yǒu shénme gōngnéng? | Nam: Hỏng rồi, tôi lỡ tay xóa mất tập tin vừa nãy. Nữ: Tôi mới cài một phần mềm có thể khôi phục các tệp đã xóa, đúng lúc mình thử luôn nhé. Hỏi: Phần mềm mới cài có chức năng gì? | 删除 /shānchú/: xóa. 恢复 /huīfù/: khôi phục. → Phần mềm có chức năng khôi phục tệp đã xóa. |
15 | C. 去广场散步 /qù guǎngchǎng sànbù/ Đi dạo ở quảng trường | 女:回来路上我看见广场上好像有什么活动,很热闹。 男:吃完饭我们也去看看,散散步,放松放松。 问:男的建议吃完饭做什么? | Nǚ: Huílái lùshang wǒ kànjiàn guǎngchǎng shàng hǎoxiàng yǒu shénme huódòng, hěn rènào. Nán: Chī wán fàn wǒmen yě qù kànkan, sànsanbù, fàngsong fàngsong. Wèn: Nán de jiànyì chī wán fàn zuò shénme? | Nữ: Trên đường về em thấy ở quảng trường hình như có hoạt động gì đó, rất náo nhiệt. Nam: Ăn xong chúng ta cũng đến xem, đi dạo và thư giãn nhé. Hỏi: Người nam đề nghị sau khi ăn xong sẽ làm gì? | 散散步 /sànsanbù/: đi dạo. 放松放松 /fàngsong fàngsong/: thư giãn một chút. → Người nam đề nghị đi quảng trường dạo chơi và thư giãn. |
16 | D. 身份证复印件两份 /shēnfènzhèng fùyìnjiàn liǎng fèn/ Hai bản photo CMND/CCCD | 男:请问,报名时要带身份证吗? 女:不用,您只要带身份证复印件就可以,要两份。 问:报名时需要带什么? | Nán: Qǐngwèn, bàomíng shí yào dài shēnfènzhèng ma? Nǚ: Búyòng, nín zhǐyào dài shēnfènzhèng fùyìnjiàn jiù kěyǐ, yào liǎng fèn. Wèn: Bàomíng shí xūyào dài shénme? | Nam: Xin hỏi, khi đăng ký có cần mang CMND không? Nữ: Không cần, chỉ cần mang hai bản photo CMND là được. Hỏi: Khi đăng ký cần mang theo gì? | 复印件 /fùyìnjiàn/: bản photo, bản sao. 只要……就可以 /zhǐyào... jiù kěyǐ/: chỉ cần... là được. → Khi đăng ký chỉ cần mang 2 bản photo CMND/CCCD, không cần bản gốc. |
17 | A. 感谢 /gǎnxiè/ Cảm ơn, biết ơn | 女:幸亏有你帮忙,不然我今天真不知道该怎么办了。 男:别那么客气,大家都是邻居,帮忙是应该的。 问:女的对男的是什么态度? | Nǚ: Xìngkuī yǒu nǐ bāngmáng, bùrán wǒ jīntiān zhēn bù zhīdào gāi zěnmebàn le. Nán: Bié nàme kèqi, dàjiā dōu shì línjū, bāngmáng shì yīnggāi de. Wèn: Nǚ de duì nán de shì shénme tàidu? | Nữ: May mà có anh giúp, nếu không hôm nay tôi thật sự không biết phải làm sao. Nam: Đừng khách sáo như vậy, chúng ta đều là hàng xóm, giúp nhau là chuyện nên làm. Hỏi: Người nữ có thái độ gì với người nam? | 幸亏 /xìngkuī/: may mà. 帮忙 /bāngmáng/: giúp đỡ. → Người nữ bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ của người nam. |
18 | D. 要坐长途汽车 /yào zuò chángtú qìchē/ Sắp đi xe khách đường dài | 男:您就别为我操那么多心了,我又不是第一次坐长途汽车。 女:等你将来也有了儿子,你就会理解妈的心情了。 问:关于男的,可以知道什么? | Nán: Nín jiù bié wèi wǒ cāo nàme duō xīn le, wǒ yòu bú shì dì yī cì zuò chángtú qìchē. Nǚ: Děng nǐ jiānglái yě yǒu le érzi, nǐ jiù huì lǐjiě mā de xīnqíng le. Wèn: Guānyú nán de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Mẹ đừng lo cho con nhiều như vậy nữa, đâu phải lần đầu con đi xe khách đường dài. Nữ: Đợi sau này con cũng có con trai thì sẽ hiểu tâm trạng của mẹ thôi. Hỏi: Về người nam, có thể biết điều gì? | 操心 /cāoxīn/: lo lắng. 长途汽车 /chángtú qìchē/: xe khách đường dài. → Có thể biết người nam sắp đi xe khách đường dài. |
19 | C. 形状像只兔子 /xíngzhuàng xiàng zhī tùzi/ Hình dáng giống một con thỏ | 女:你看,从这个角度看,那座山的形状像不像只兔子呀? 男:像只兔子?我怎么没看出来呢? 问:女的觉得那座山怎么样? | Nǚ: Nǐ kàn, cóng zhège jiǎodù kàn, nà zuò shān de xíngzhuàng xiàng bu xiàng zhī tùzi ya? Nán: Xiàng zhī tùzi? Wǒ zěnme méi kàn chūlái ne? Wèn: Nǚ de juéde nà zuò shān zěnmeyàng? | Nữ: Nhìn từ góc này xem, ngọn núi đó có giống một con thỏ không? Nam: Giống con thỏ à? Sao tôi không nhìn ra nhỉ? Hỏi: Người nữ thấy ngọn núi đó như thế nào? | 角度 /jiǎodù/: góc độ. 像不像 /xiàng bu xiàng/: có giống... không. → Người nữ cho rằng hình dáng ngọn núi giống một con thỏ. |
20 | A. 女的结婚了 /nǚ de jiéhūn le/ Người nữ đã kết hôn | 男:你们也太疯狂了吧,认识才俩月就结婚了? 女:了解一个人,两个月应该够了。最重要的是我们觉得彼此很合适。 问:男的对什么感到吃惊? | Nán: Nǐmen yě tài fēngkuáng le ba, rènshi cái liǎng gè yuè jiù jiéhūn le? Nǚ: Liǎojiě yí gè rén, liǎng gè yuè yīnggāi gòu le. Zuì zhòngyào de shì wǒmen juéde bǐcǐ hěn héshì. Wèn: Nán de duì shénme gǎndào chījīng? | Nam: Hai người cũng liều thật đấy, mới quen hai tháng mà đã kết hôn rồi sao? Nữ: Để hiểu một người thì hai tháng là đủ rồi. Quan trọng nhất là bọn em thấy rất hợp nhau. Hỏi: Người nam ngạc nhiên về điều gì? | 疯狂 /fēngkuáng/: quá táo bạo, quá nhanh. 彼此 /bǐcǐ/: lẫn nhau. → Người nam ngạc nhiên vì hai người mới quen hai tháng đã kết hôn. |
1.2. Câu 21 - 45: Nghe hội thoại dài
Câu | Đáp án | Hội thoại (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
21 | A. 6号 /6 hào/ Toa số 6 | 女:你猜我刚才碰到谁了?刘老师,他也在这趟火车上,他在六车厢。 男:这么巧,他也去江西? 女:对,他老家就是江西的。 男:那我过去和他聊一聊。你也去? 问:刘老师在几号车厢? | Nǚ: Nǐ cāi wǒ gāngcái pèngdào shéi le? Liú lǎoshī, tā yě zài zhè tàng huǒchē shàng, tā zài liù chēxiāng. Nán: Zhème qiǎo, tā yě qù Jiāngxī? Nǚ: Duì, tā lǎojiā jiù shì Jiāngxī de. Nán: Nà wǒ guòqù hé tā liáo yì liáo. Nǐ yě qù? Wèn: Liú lǎoshī zài jǐ hào chēxiāng? | Nữ: Anh đoán xem lúc nãy em gặp ai? Thầy Lưu, thầy cũng ở trên chuyến tàu này, ở toa số 6. Nam: Trùng hợp vậy sao? Thầy cũng đi Giang Tây à? Nữ: Đúng vậy, quê thầy ở Giang Tây. Nam: Vậy anh sang nói chuyện với thầy một lát. Em đi cùng không? Hỏi: Thầy Lưu ở toa số mấy? | 六车厢 /liù chēxiāng/: toa số 6. → Người nữ nói rõ thầy Lưu ở toa số 6. |
22 | B. 书柜里 /shūguì lǐ/ Trong giá sách | 男:下午整理书柜,我有个意外的收获。 女:是吗?什么收获? 男:我居然找到舅舅送我的那块儿手表了,我还一直以为丢了呢。 女:看起来你应该经常收拾一下房间。 问:男的是在哪儿找到手表的? | Nán: Xiàwǔ zhěnglǐ shūguì, wǒ yǒu gè yìwài de shōuhuò. Nǚ: Shì ma? Shénme shōuhuò? Nán: Wǒ jūrán zhǎodào jiùjiu sòng wǒ de nà kuàir shǒubiǎo le, wǒ hái yìzhí yǐwéi diū le ne. Nǚ: Kànqǐlái nǐ yīnggāi jīngcháng shōushi yíxià fángjiān. Wèn: Nán de shì zài nǎr zhǎodào shǒubiǎo de? | Nam: Chiều nay khi dọn giá sách, tôi có một phát hiện bất ngờ. Nữ: Thật à? Phát hiện gì vậy? Nam: Tôi lại tìm thấy chiếc đồng hồ cậu tặng, trước giờ cứ tưởng làm mất rồi. Nữ: Xem ra anh nên dọn phòng thường xuyên hơn. Hỏi: Người nam tìm thấy đồng hồ ở đâu? | 整理书柜 /zhěnglǐ shūguì/: dọn giá sách. 找到 /zhǎodào/: tìm thấy. → Đồng hồ được tìm thấy khi dọn giá sách. |
23 | A. 牙疼 /yáténg/ Đau răng | 女:您试试这个药?我的一个亲戚以前用过,觉得效果不错。 男:是吗?那我试试。牙疼不是病,疼起来真要命。 女:最近事儿挺多,您也别太着急,慢慢来。 男:好的,谢谢你了。 问:男的怎么了? | Nǚ: Nín shìshi zhège yào? Wǒ de yí gè qīnqi yǐqián yòng guò, juéde xiàoguǒ búcuò. Nán: Shì ma? Nà wǒ shìshi. Yáténg bú shì bìng, téng qǐlái zhēn yàomìng. Nǚ: Zuìjìn shìr tǐng duō, nín yě bié tài zháojí, mànman lái. Nán: Hǎo de, xièxie nǐ le. Wèn: Nán de zěnme le? | Nữ: Anh thử loại thuốc này xem. Người thân của tôi từng dùng rồi và thấy hiệu quả khá tốt. Nam: Thật sao? Vậy tôi thử xem. Đau răng tuy không phải bệnh nặng nhưng đau thì thật khổ. Nữ: Dạo này anh nhiều việc, đừng quá lo, từ từ thôi. Nam: Vâng, cảm ơn cô. Hỏi: Người nam bị làm sao? | 牙疼 /yáténg/: đau răng. 要命 /yàomìng/: rất khó chịu, đau đến mức không chịu nổi. → Người nam nói mình bị đau răng. |
24 | C. 世界杯开幕 /shìjièbēi kāimù/ Khai mạc World Cup | 男:麻烦你给我倒杯咖啡吧,困死我了。 女:怎么了?昨晚失眠了? 男:那倒没有,昨天是世界杯开幕式啊。 女:怪不得,忘了你是个大球迷了。 问:昨天是什么日子? | Nán: Máfan nǐ gěi wǒ dào bēi kāfēi ba, kùn sǐ wǒ le. Nǚ: Zěnme le? Zuówǎn shīmián le? Nán: Nà dào méiyǒu, zuótiān shì Shìjièbēi kāimùshì a. Nǚ: Guàibude, wàng le nǐ shì gè dà qiúmí le. Wèn: Zuótiān shì shénme rìzi? | Nam: Phiền em rót giúp anh cốc cà phê, buồn ngủ quá. Nữ: Sao vậy? Tối qua mất ngủ à? Nam: Không, vì hôm qua là lễ khai mạc World Cup. Nữ: Thảo nào, em quên mất anh là fan bóng đá chính hiệu. Hỏi: Hôm qua là ngày gì? | 开幕式 /kāimùshì/: lễ khai mạc. 球迷 /qiúmí/: người hâm mộ bóng đá. → Người nam thức khuya vì xem lễ khai mạc World Cup. |
25 | B. 登机牌丢了 /dēngjīpái diū le/ Làm mất thẻ lên máy bay | 女:我的登机牌呢?在你那儿吗? 男:没有啊,刚才你要自己拿着。 女:坏了,找不到了,不会是刚才买饮料时掉了吧? 男:你真粗心,快回去找找,一会儿就要登机了。 问:男的为什么说女的粗心? | Nǚ: Wǒ de dēngjīpái ne? Zài nǐ nàr ma? Nán: Méiyǒu a, gāngcái nǐ yào zìjǐ názhe. Nǚ: Huài le, zhǎobudào le, bú huì shì gāngcái mǎi yǐnliào shí diào le ba? Nán: Nǐ zhēn cūxīn, kuài huíqù zhǎozhao, yíhuìr jiù yào dēngjī le. Wèn: Nán de wèishénme shuō nǚ de cūxīn? | Nữ: Thẻ lên máy bay của em đâu rồi? Có ở chỗ anh không? Nam: Không có, lúc nãy em tự cầm mà. Nữ: Chết rồi, không tìm thấy nữa. Chẳng lẽ lúc mua đồ uống vừa rồi bị rơi mất? Nam: Em thật bất cẩn, mau quay lại tìm đi, sắp lên máy bay rồi. Hỏi: Vì sao người nam nói người nữ bất cẩn? | 登机牌 /dēngjīpái/: thẻ lên máy bay. 粗心 /cūxīn/: bất cẩn. → Người nữ làm thất lạc thẻ lên máy bay nên người nam nói cô ấy bất cẩn. |
26 | D. 爸爸不喜欢女儿头发的颜色 /bàba bù xǐhuan nǚ'ér tóufa de yánsè/ Bố không thích màu tóc của con gái | 男:你怎么把头发弄成这个颜色啊,太难看了。 女:爸,您这就不懂了,这叫时尚。 男:我不懂什么时尚不时尚,反正觉得不好看。 女:您多看几次就习惯了。我的老爸,您得转变转变观念了。 问:根据对话,可以知道什么? | Nán: Nǐ zěnme bǎ tóufa nòng chéng zhège yánsè a, tài nánkàn le. Nǚ: Bà, nín zhè jiù bù dǒng le, zhè jiào shíshàng. Nán: Wǒ bù dǒng shénme shíshàng bù shíshàng, fǎnzhèng juéde bù hǎokàn. Nǚ: Nín duō kàn jǐ cì jiù xíguàn le. Wǒ de lǎobà, nín děi zhuǎnbiàn zhuǎnbiàn guānniàn le. Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Sao con lại nhuộm tóc thành màu này? Xấu quá. Nữ: Bố à, bố không hiểu rồi, cái này gọi là thời trang. Nam: Bố không hiểu thời trang gì cả, chỉ thấy không đẹp thôi. Nữ: Bố nhìn thêm vài lần sẽ quen mà. Bố yêu quý của con, bố cũng nên thay đổi quan niệm đi. Hỏi: Theo đoạn hội thoại, có thể biết điều gì? | 时尚 /shíshàng/: thời trang, hợp mốt. 转变观念 /zhuǎnbiàn guānniàn/: thay đổi quan niệm. → Người bố không thích màu tóc mới của con gái, còn người con cho rằng đó là phong cách thời trang. |
27 | A. 街上 /jiē shàng/ Trên đường phố | 女:你看,马路对面那个人是在跟你打招呼吧? 男:离得太远了,我看不清楚。 女:好像是你们公司的会计小赵。 男:不可能,她昨天去外地出差了。 问:他们最可能在哪儿? | Nǚ: Nǐ kàn, mǎlù duìmiàn nàge rén shì zài gēn nǐ dǎ zhāohu ba? Nán: Lí de tài yuǎn le, wǒ kàn bù qīngchu. Nǚ: Hǎoxiàng shì nǐmen gōngsī de kuàijì Xiǎo Zhào. Nán: Bù kěnéng, tā zuótiān qù wàidì chūchāi le. Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎr? | Nữ: Anh nhìn xem, người bên kia đường có phải đang chào anh không? Nam: Xa quá, anh nhìn không rõ. Nữ: Hình như là kế toán Tiểu Triệu của công ty anh. Nam: Không thể nào, hôm qua cô ấy đi công tác rồi. Hỏi: Hai người có khả năng đang ở đâu? | 马路对面 /mǎlù duìmiàn/: phía bên kia đường. 打招呼 /dǎ zhāohu/: chào hỏi. → Họ đang nhìn người ở phía đối diện con đường nên địa điểm phù hợp là trên đường phố. |
28 | A. 材料特殊 /cáiliào tèshū/ Chất liệu đặc biệt | 女:你的项链真漂亮,尤其是配这条裙子。 男:谢谢你,这是我去年在云南旅游的时候买的。 男:看上去很特别,是用什么材料做的? 女:据说是当地的一种石头。 问:那条项链有什么特别的地方? | Nǚ: Nǐ de xiàngliàn zhēn piàoliang, yóuqí shì pèi zhè tiáo qúnzi. Nán: Xièxie nǐ, zhè shì wǒ qùnián zài Yúnnán lǚyóu de shíhou mǎi de. Nán: Kàn shàngqù hěn tèbié, shì yòng shénme cáiliào zuò de? Nǚ: Jùshuō shì dāngdì de yì zhǒng shítou. Wèn: Nà tiáo xiàngliàn yǒu shénme tèbié de dìfang? | Nữ: Dây chuyền của anh đẹp thật, đặc biệt là rất hợp với chiếc váy này. Nam: Cảm ơn, tôi mua nó khi đi du lịch Vân Nam năm ngoái. Nam: Trông rất đặc biệt, được làm từ chất liệu gì vậy? Nữ: Nghe nói là một loại đá của địa phương. Hỏi: Dây chuyền đó có điểm gì đặc biệt? | 材料 /cáiliào/: chất liệu. 当地 /dāngdì/: địa phương. → Dây chuyền được làm từ loại đá địa phương nên điểm đặc biệt là chất liệu. |
29 | C. 还能坚持 /hái néng jiānchí/ Vẫn có thể tiếp tục | 女:看你满头大汗的,停下来歇会儿吧? 男:不行,我还没跑够三千米呢。 女:你那么久没运动,一下子跑这么长时间受得了吗? 男:不要紧的,只剩两圈了。 问:男的觉得怎么样? | Nǚ: Kàn nǐ mǎntóu dàhàn de, tíng xiàlái xiēhuìr ba? Nán: Bùxíng, wǒ hái méi pǎo gòu sānqiān mǐ ne. Nǚ: Nǐ nàme jiǔ méi yùndòng, yíxiàzi pǎo zhème cháng shíjiān shòu de liǎo ma? Nán: Búyàojǐn de, zhǐ shèng liǎng quān le. Wèn: Nán de juéde zěnmeyàng? | Nữ: Anh mồ hôi nhễ nhại rồi, dừng lại nghỉ một chút đi. Nam: Không được, tôi vẫn chưa chạy đủ 3.000 mét. Nữ: Lâu rồi anh không tập thể dục, chạy lâu như vậy chịu nổi không? Nam: Không sao đâu, chỉ còn hai vòng nữa thôi. Hỏi: Người nam cảm thấy thế nào? | 不要紧 /búyàojǐn/: không sao. 只剩 /zhǐ shèng/: chỉ còn lại. → Người nam cho rằng mình vẫn có thể tiếp tục chạy. |
30 | B. 女的要考试了 /nǚ de yào kǎoshì le/ Người nữ sắp thi | 男:从明天开始,我来做饭吧。 女:太阳从西边出来了?你不是一向讨厌进厨房吗? 男:你下个月就要考试了,做饭太耽误时间了。 女:你真体贴,那这段时间就辛苦你了。 问:男的为什么要做饭? | Nán: Cóng míngtiān kāishǐ, wǒ lái zuòfàn ba. Nǚ: Tàiyáng cóng xībian chūlái le? Nǐ bú shì yíxiàng tǎoyàn jìn chúfáng ma? Nán: Nǐ xià gè yuè jiù yào kǎoshì le, zuòfàn tài dānwu shíjiān le. Nǚ: Nǐ zhēn tǐtiē, nà zhè duàn shíjiān jiù xīnkǔ nǐ le. Wèn: Nán de wèishénme yào zuòfàn? | Nam: Bắt đầu từ mai để anh nấu cơm nhé. Nữ: Mặt trời mọc đằng Tây rồi sao? Chẳng phải anh luôn ghét vào bếp à? Nam: Tháng sau em thi rồi, nấu cơm sẽ tốn nhiều thời gian. Nữ: Anh chu đáo thật, vậy thời gian này vất vả cho anh nhé. Hỏi: Vì sao người nam muốn nấu cơm? | 手术 /shǒushù/: phẫu thuật; 恢复 /huīfù/: hồi phục; 出院 /chūyuàn/: xuất viện; 下周一二 /xià zhōu yī èr/: thứ Hai hoặc thứ Ba tuần sau → đây là thời gian bác sĩ thông báo có thể xuất viện. |
31 | B. 没租到房子 /méi zū dào fángzi/ Chưa thuê được nhà | 男:听说你在找房子,我一个朋友有套两居室正想出租,你要不要去看看? 女:真的吗?我这两天正为这个事情发愁呢。你朋友的房子在哪里? 男:就在我住的小区,你不是去过吗? 女:太好了,这样每天上下班可以节省很多时间。房租是多少? 男:他说是要两千多,不过,如果我去问问他,估计可以便宜点儿。 女:好的。你帮我联系一下,找个合适的时间去看一下房子。 男:行,我现在就联系,一会儿再打电话给你。 问:女的最近为什么事情发愁? | Nán: Tīngshuō nǐ zài zhǎo fángzi, wǒ yí ge péngyou yǒu tào liǎng jūshì zhèng xiǎng chūzū, nǐ yào bú yào qù kànkan? Nǚ: Zhēn de ma? Wǒ zhè liǎng tiān zhèng wéi zhège shìqing fāchóu ne. Nǐ péngyou de fángzi zài nǎli? Nán: Jiù zài wǒ zhù de xiǎoqū, nǐ bú shì qùguo ma? Nǚ: Tài hǎo le, zhèyàng měitiān shàngxiàbān kěyǐ jiéshěng hěn duō shíjiān. Fángzū shì duōshao? Nán: Tā shuō shì yào liǎng qiān duō, búguò, rúguǒ wǒ qù wènwen tā, gūjì kěyǐ piányi diǎnr. Nǚ: Hǎo de. Nǐ bāng wǒ liánxì yíxià, zhǎo ge héshì de shíjiān qù kàn yíxià fángzi. Nán: Xíng, wǒ xiànzài jiù liánxì, yíhuìr zài dǎ diànhuà gěi nǐ.
Wèn: Nǚ de zuìjìn wèishénme shìqing fāchóu? | Nam: Nghe nói bạn đang tìm nhà. Một người bạn của tôi có căn hộ hai phòng ngủ đang muốn cho thuê, bạn có muốn đi xem không? Nữ: Thật sao? Hai hôm nay tôi đang đau đầu vì chuyện này đây. Nhà của bạn anh ở đâu? Nam: Ngay trong khu tôi ở, chẳng phải bạn từng đến rồi sao? Nữ: Tuyệt quá, như vậy mỗi ngày đi làm sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Tiền thuê là bao nhiêu? Nam: Anh ấy nói hơn 2.000 tệ. Nhưng nếu tôi hỏi giúp thì chắc có thể rẻ hơn một chút. Nữ: Được, anh giúp tôi liên hệ nhé, tìm thời gian thích hợp để đi xem nhà. Nam: Được thôi, tôi liên hệ ngay, lát nữa sẽ gọi lại cho bạn. Hỏi: Gần đây người nữ đang lo lắng về chuyện gì? | 发愁 /fāchóu/: lo lắng, đau đầu → người nữ đang lo vì chưa thuê được nhà, nên mới nhờ người nam giới thiệu nhà. |
32 | B. 是个两居室 /shì ge liǎng jūshì/ Là căn hộ hai phòng ngủ | 男:听说你在找房子,我一个朋友有套两居室正想出租,你要不要去看看? 女:真的吗?我这两天正为这个事情发愁呢。你朋友的房子在哪里? 男:就在我住的小区,你不是去过吗? 女:太好了,这样每天上下班可以节省很多时间。房租是多少? 男:他说是要两千多,不过,如果我去问问他,估计可以便宜点儿。 女:好的。你帮我联系一下,找个合适的时间去看一下房子。 男:行,我现在就联系,一会儿再打电话给你。 问:关于那套房子,可以知道什么? | Nán: Tīngshuō nǐ zài zhǎo fángzi, wǒ yí ge péngyou yǒu tào liǎng jūshì zhèng xiǎng chūzū, nǐ yào bú yào qù kànkan? Nǚ: Zhēn de ma? Wǒ zhè liǎng tiān zhèng wéi zhège shìqing fāchóu ne. Nǐ péngyou de fángzi zài nǎli? Nán: Jiù zài wǒ zhù de xiǎoqū, nǐ bú shì qùguo ma? Nǚ: Tài hǎo le, zhèyàng měitiān shàngxiàbān kěyǐ jiéshěng hěn duō shíjiān. Fángzū shì duōshao? Nán: Tā shuō shì yào liǎng qiān duō, búguò, rúguǒ wǒ qù wènwen tā, gūjì kěyǐ piányi diǎnr. Nǚ: Hǎo de. Nǐ bāng wǒ liánxì yíxià, zhǎo ge héshì de shíjiān qù kàn yíxià fángzi. Nán: Xíng, wǒ xiànzài jiù liánxì, yíhuìr zài dǎ diànhuà gěi nǐ. Wèn: Guānyú nà tào fángzi, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Nghe nói bạn đang tìm nhà. Một người bạn của tôi có căn hộ hai phòng ngủ đang muốn cho thuê, bạn có muốn đi xem không? Nữ: Thật sao? Hai hôm nay tôi đang đau đầu vì chuyện này đây. Nhà của bạn anh ở đâu? Nam: Ngay trong khu tôi ở, chẳng phải bạn từng đến rồi sao? Nữ: Tuyệt quá, như vậy mỗi ngày đi làm sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Tiền thuê là bao nhiêu? Nam: Anh ấy nói hơn 2.000 tệ, nhưng nếu tôi hỏi giúp thì chắc có thể rẻ hơn một chút. Nữ: Được, anh giúp tôi liên hệ nhé, tìm thời gian thích hợp để đi xem nhà. Nam: Được, tôi sẽ liên hệ ngay, lát nữa gọi lại cho bạn. Hỏi: Có thể biết điều gì về căn nhà đó? | 两居室 /liǎng jūshì/: căn hộ hai phòng ngủ → đây là thông tin được nêu ngay câu đầu tiên. |
33 | A. 半瓶 /bàn píng/ Nửa chai | 一天,一只小鸟在天上飞了很久,觉得口渴了,于是它就去找水喝。它在一个瓶子前面停了下来,但是瓶子里面只有半瓶水,而且瓶子的口很小,小鸟的嘴太短了,喝不到。怎么办呢?它从附近找来一些小石子,然后把小石子一颗一颗地丢进瓶子里,瓶子里的水面越来越高,最后,它终于喝到了水。 问:瓶子里有多少水? | Yì tiān, yì zhī xiǎoniǎo zài tiānshàng fēi le hěn jiǔ, juéde kǒukě le, yúshì tā jiù qù zhǎo shuǐ hē. Tā zài yí ge píngzi qiánmiàn tíng le xiàlái, dànshì píngzi lǐmiàn zhǐyǒu bàn píng shuǐ, érqiě píngzi de kǒu hěn xiǎo, xiǎoniǎo de zuǐ tài duǎn le, hē bú dào. Zěnme bàn ne? Tā cóng fùjìn zhǎolái yìxiē xiǎo shízi, ránhòu bǎ xiǎo shízi yì kē yì kē de diū jìn píngzi lǐ, píngzi lǐ de shuǐmiàn yuèláiyuè gāo, zuìhòu, tā zhōngyú hē dào le shuǐ. Wèn: Píngzi lǐ yǒu duōshao shuǐ? | Một ngày nọ, một chú chim bay rất lâu nên khát nước. Nó tìm nước uống và nhìn thấy một chiếc chai. Trong chai chỉ còn nửa chai nước, miệng chai lại rất nhỏ nên nó không uống được. Nó bèn nhặt từng viên sỏi bỏ vào chai, nước dâng lên và cuối cùng đã uống được nước. Hỏi: Trong chai có bao nhiêu nước? | 只有半瓶水 /zhǐyǒu bàn píng shuǐ/: chỉ có nửa chai nước |
34 | D. 往瓶子里放小石头 /wǎng píngzi lǐ fàng xiǎo shítóu/ Bỏ những viên sỏi vào trong chai | (Cùng đoạn hội thoại câu 33) 问:小鸟用什么办法喝到了水? | Wèn: Xiǎoniǎo yòng shénme bànfǎ hē dào le shuǐ?
| Hỏi: Chú chim đã dùng cách gì để uống được nước? | 小石子 /xiǎo shízi/: viên sỏi nhỏ. 丢进 /diū jìn/: thả vào. → chim bỏ từng viên sỏi vào chai để mực nước dâng lên. |
35 | A. 很聪明 /hěn cōngmíng/ Rất thông minh | (Cùng đoạn hội thoại câu 33) 问:关于小鸟,下列哪项正确? | Wèn: Guānyú xiǎoniǎo, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Hỏi: Về chú chim, phương án nào sau đây đúng? | 想了一个好办法 /xiǎng le yí ge hǎo bànfǎ/: nghĩ ra một cách hay → cho thấy chú chim rất thông minh. |
36 | B. 参考别人的做法 /cānkǎo biérén de zuòfǎ/ Quan sát cách làm của người khác | 一个男人邀请三个小男孩儿在雪地上玩儿一个游戏:“呆会儿我站在雪地的那一边,等我发出信号后,你们就开始跑。谁留在雪地上的脚印最直,谁就是这场比赛的胜利者,可以拿到奖品。” 比赛开始了。第一个小男孩儿从迈出的第一步开始,眼睛就紧紧地盯着自己的双脚,以确保自己的脚印更直。第二个小男孩儿一直在左顾右盼,观察另外两个同伴是如何做的。第三个小男孩儿最终赢得了这场比赛,他的眼睛一直看着站在对面的那个男人,更确切地说,是一直看着他手中拿着的奖品。 只有将眼光坚定不移地聚焦在人生目标上的人,才会少走弯路,与成功的距离也会大大缩短。 问:第二个小男孩儿是怎么做的? | Yí ge nánrén yāoqǐng sān ge xiǎo nánháir zài xuědì shàng wánr yí ge yóuxì: "Dāihuìr wǒ zhàn zài xuědì de nà yìbiān, děng wǒ fāchū xìnhào hòu, nǐmen jiù kāishǐ pǎo. Shuí liú zài xuědì shàng de jiǎoyìn zuì zhí, shuí jiù shì zhè chǎng bǐsài de shènglìzhě, kěyǐ nádào jiǎngpǐn." Bǐsài kāishǐ le. Dì yī ge xiǎo nánháir cóng màichū de dì yī bù kāishǐ, yǎnjing jiù jǐnjǐn de dīngzhe zìjǐ de shuāngjiǎo, yǐ quèbǎo zìjǐ de jiǎoyìn gèng zhí. Dì èr ge xiǎo nánháir yìzhí zài zuǒgù-yòupàn, guānchá lìngwài liǎng ge tóngbàn shì rúhé zuò de. Dì sān ge xiǎo nánháir zuìzhōng yíngdé le zhè chǎng bǐsài, tā de yǎnjing yìzhí kànzhe zhàn zài duìmiàn de nàge nánrén, gèng quèqiè de shuō, shì yìzhí kànzhe tā shǒuzhōng názhe de jiǎngpǐn. Zhǐyǒu jiāng yǎnguāng jiāndìng bùyí de jùjiāo zài rénshēng mùbiāo shàng de rén, cái huì shǎo zǒu wānlù, yǔ chénggōng de jùlí yě huì dàdà suōduǎn. Wèn: Dì èr ge xiǎo nánháir shì zěnme zuò de? | Một người đàn ông mời ba cậu bé chơi một trò chơi trên tuyết. Ông nói rằng khi ông ra hiệu thì cả ba bắt đầu chạy, ai để lại dấu chân thẳng nhất sẽ thắng và nhận được phần thưởng. Cuộc thi bắt đầu. Cậu bé thứ nhất luôn nhìn vào chân mình. Cậu bé thứ hai liên tục nhìn trước ngó sau, quan sát hai bạn còn lại làm như thế nào. Cậu bé thứ ba luôn nhìn về phía người đàn ông đối diện, chính xác hơn là nhìn vào phần thưởng trên tay ông ấy, và cuối cùng giành chiến thắng. Chỉ những người luôn tập trung vào mục tiêu của mình mới đi ít đường vòng hơn và tiến gần thành công hơn. Hỏi: Cậu bé thứ hai đã làm như thế nào? | 左顾右盼 /zuǒ gù yòu pàn/: nhìn trước ngó sau → cậu bé luôn quan sát người khác thay vì tập trung vào mục tiêu của mình. |
37 | C. 第三个男孩 /dì sān ge nánhái/ Cậu bé thứ ba | (Cùng đoạn hội thoại câu 36) 问:谁得到了奖品? | Wèn: Shéi dédào le jiǎngpǐn? | Hỏi: Ai đã nhận được phần thưởng? | 最终赢得了这场比赛 /zuìzhōng yíngdé le zhè chǎng bǐsài/: cuối cùng đã thắng cuộc thi → cậu bé thứ ba nhận được phần thưởng. |
38 | D. 怎样达到自己的目标 /zěnyàng dádào zìjǐ de mùbiāo/ Làm thế nào để đạt được mục tiêu của mình | (Cùng đoạn hội thoại câu 36) 问:这个故事想告诉我们什么? | Wèn: Zhège gùshi xiǎng gàosu wǒmen shénme? | Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? | 目标 /mùbiāo/: mục tiêu. 聚焦 /jùjiāo/: tập trung → muốn thành công cần luôn tập trung vào mục tiêu của bản thân. |
39 | C. 想住楼房 /xiǎng zhù lóufáng/ Muốn được sống trong nhà cao tầng | 小时候,住在北京的胡同里,特别羡慕那些能够住进楼房的孩子,对楼房里的生活充满了各种幻想,想象着午后可以在阳台上放把椅子,喝着茶晒太阳;也想象着能在十几层的高度,看着楼下像火柴盒一样大小的汽车开来开去。现在,在楼房里住了十多年,却开始怀念起儿童时代住在平房里的生活,想起以前最爱的街边的小吃,想起夏天的晚上在院子里乘凉,看天上的星星,于是又开始喜欢上了胡同里的酒吧,觉得那里显得特别亲切,能让人找到许多小时候的影子。 问:说话人小时候怎么样? | Xiǎoshíhou, zhù zài Běijīng de hútòng lǐ, tèbié xiànmù nàxiē nénggòu zhù jìn lóufáng de háizi, duì lóufáng lǐ de shēnghuó chōngmǎn le gèzhǒng huànxiǎng, xiǎngxiàngzhe wǔhòu kěyǐ zài yángtái shàng fàng bǎ yǐzi, hēzhe chá shàitàiyáng; yě xiǎngxiàngzhe néng zài shíjǐ céng de gāodù, kànzhe lóuxià xiàng huǒcháihé yíyàng dàxiǎo de qìchē kāilái kāiqù. Xiànzài, zài lóufáng lǐ zhù le shí duō nián, què kāishǐ huáiniàn qǐ értóng shídài zhù zài píngfáng lǐ de shēnghuó... Wèn: Shuōhuàrén xiǎoshíhou zěnmeyàng? | Hồi nhỏ, người nói sống trong ngõ ở Bắc Kinh và rất ngưỡng mộ những đứa trẻ được ở nhà cao tầng. Người đó luôn tưởng tượng về cuộc sống trong chung cư. Sau hơn mười năm sống ở nhà cao tầng, người đó lại bắt đầu nhớ cuộc sống trong nhà một tầng ngày xưa.
Hỏi: Hồi nhỏ người nói như thế nào? | 羡慕 /xiànmù/: ngưỡng mộ. 住进楼房 /zhù jìn lóufáng/: sống trong nhà cao tầng → đây là điều người nói luôn mong muốn khi còn nhỏ. |
40 | B. 怀念过去 /huáiniàn guòqù/ Hoài niệm về quá khứ | (Cùng đoạn hội thoại câu 39) 问:说话人现在为什么常去胡同里的酒吧? | Wèn: Shuōhuàrén xiànzài wèishénme cháng qù hútòng lǐ de jiǔbā? | Hỏi: Vì sao hiện nay người nói thường đến quán bar trong ngõ? | 怀念 /huáiniàn/: hoài niệm, nhớ về. 小时候的影子 /xiǎoshíhou de yǐngzi/: hình ảnh của tuổi thơ → đến đó để nhớ lại những kỷ niệm ngày xưa. |
41 | C. 小时候住平房 /xiǎoshíhou zhù píngfáng/ Hồi nhỏ sống trong nhà một tầng | 小时候,住在北京的胡同里,特别羡慕那些能够住进楼房的孩子,对楼房里的生活充满了各种幻想,想象着午后可以在阳台上放把椅子,喝着茶晒太阳;也想象着能在十几层的高度,看着楼下像火柴盒一样大小的汽车开来开去。现在,在楼房里住了十多年,却开始怀念起儿童时代住在平房里的生活,想起以前最爱的街边的小吃,想起夏天的晚上在院子里乘凉,看天上的星星,于是又开始喜欢上了胡同里的酒吧,觉得那里显得特别亲切,能让人找到许多小时候的影子。 问:关于说话人,下列哪项正确? | Xiǎoshíhou, zhù zài Běijīng de hútòng lǐ, tèbié xiànmù nàxiē nénggòu zhù jìn lóufáng de háizi, duì lóufáng lǐ de shēnghuó chōngmǎn le gèzhǒng huànxiǎng, xiǎngxiàngzhe wǔhòu kěyǐ zài yángtái shàng fàng bǎ yǐzi, hēzhe chá shàitàiyáng; yě xiǎngxiàngzhe néng zài shíjǐ céng de gāodù, kànzhe lóuxià xiàng huǒcháihé yíyàng dàxiǎo de qìchē kāilái kāiqù. Xiànzài, zài lóufáng lǐ zhù le shí duō nián, què kāishǐ huáiniàn qǐ értóng shídài zhù zài píngfáng lǐ de shēnghuó... Wèn: Guānyú shuōhuàrén, xiàliè nǎ yí xiàng zhèngquè? | Hồi nhỏ, người nói sống trong ngõ ở Bắc Kinh, rất ngưỡng mộ những đứa trẻ được sống trong nhà cao tầng. Sau này khi đã sống ở nhà cao tầng hơn mười năm, người đó lại bắt đầu nhớ cuộc sống trong nhà một tầng thời thơ ấu và những ký ức ngày xưa. Hỏi: Về người nói, phương án nào đúng? | 平房 /píngfáng/: nhà một tầng. Đoạn nghe nói rõ người nói hồi nhỏ sống trong nhà một tầng. |
42 | B. 不停地骂他 /bùtíng de mà tā/ Không ngừng mắng anh ấy | 一个人在旅途中遇到一个商人。那个商人不喜欢他,连续好几天,商人在路上用各种难听的话骂他。 快到目的地时,这个游客转身问商人:“如果有人送你一份礼物,但你拒绝接受,那么这份礼物属于谁呢?” 商人回答:“你这个傻瓜!当然属于原本送礼的那个人。” 游客笑着说:“没错。如果我不接受你的辱骂,那你就是在骂自己了。” 问:在路上,商人是怎么对待那个游客的? | Yí ge rén zài lǚtú zhōng yùdào yí ge shāngrén. Nàge shāngrén bù xǐhuan tā, liánxù hǎo jǐ tiān, shāngrén zài lù shàng yòng gèzhǒng nántīng de huà mà tā. Kuài dào mùdìdì shí, zhège yóukè zhuǎnshēn wèn shāngrén: "Rúguǒ yǒurén sòng nǐ yí fèn lǐwù, dàn nǐ jùjué jiēshòu, nàme zhè fèn lǐwù shǔyú shéi ne?" Shāngrén huídá: "Nǐ zhège shǎguā! Dāngrán shǔyú yuánběn sòng lǐ de nàge rén." Yóukè xiàozhe shuō: "Méi cuò. Rúguǒ wǒ bù jiēshòu nǐ de rǔmà, nà nǐ jiù shì zài mà zìjǐ le." Wèn: Zài lù shàng, shāngrén shì zěnme duìdài nàge yóukè de? | Một người trong chuyến đi gặp một thương nhân. Người thương nhân không thích anh ta nên suốt nhiều ngày liên tục dùng những lời lẽ khó nghe để mắng anh. Gần đến nơi, người khách hỏi: "Nếu có người tặng anh một món quà nhưng anh không nhận thì món quà đó thuộc về ai?" Thương nhân đáp: "Đương nhiên vẫn thuộc về người tặng rồi." Người khách cười nói: "Đúng vậy. Nếu tôi không nhận những lời mắng của anh thì anh chỉ đang mắng chính mình thôi." Hỏi: Trên đường đi, người thương nhân đã đối xử với vị khách như thế nào? | 辱骂 /rǔmà/: chửi mắng, lăng mạ. Đoạn nghe nói người thương nhân liên tục mắng người khách trong nhiều ngày. |
43 | D. 不在乎商人说什么 /bú zàihū shāngrén shuō shénme/ Không để tâm thương nhân nói gì | (Cùng đoạn hội thoại câu 42) 问:关于游客,可以知道什么? | Wèn: Guānyú yóukè, kěyǐ zhīdào shénme? | Hỏi: Về người khách, có thể biết điều gì? | 不在乎 /bú zàihū/: không để tâm, không bận lòng. Người khách nói: 如果我不接受你的辱骂 → anh ấy không để những lời mắng ảnh hưởng đến mình. |
44 | A. 还没开始报名 /hái méi kāishǐ bàomíng/ Vẫn chưa bắt đầu đăng ký | 想成为明星吗?首届网上歌手大赛能够满足你当明星的愿望!不需要专业的录音设备,只要有电脑、麦克风,能上网,你就有可能成为魅力明星!本次大赛将在下周二开始接受报名,获得参赛资格的人可以将歌曲的录音放到网站上,我们将根据浏览量进行评比,前五名将作为明日之星,成为签约歌手。还在犹豫什么?赶快行动吧! 问:关于这次大赛,下列哪项正确? | Xiǎng chéngwéi míngxīng ma? Shǒujiè wǎngshàng gēshǒu dàsài nénggòu mǎnzú nǐ dāng míngxīng de yuànwàng! Bù xūyào zhuānyè de lùyīn shèbèi, zhǐyào yǒu diànnǎo, màikèfēng, néng shàngwǎng, nǐ jiù yǒu kěnéng chéngwéi mèilì míngxīng! Běncì dàsài jiāng zài xià zhōu'èr kāishǐ jiēshòu bàomíng, huòdé cānsài zīgé de rén kěyǐ jiāng gēqǔ de lùyīn fàng dào wǎngzhàn shàng, wǒmen jiāng gēnjù liúlǎnliàng jìnxíng píngbǐ, qián wǔ míng jiāng zuòwéi míngrì zhī xīng, chéngwéi qiānyuē gēshǒu. Hái zài yóuyù shénme? Gǎnkuài xíngdòng ba!
Wèn: Guānyú zhè cì dàsài, xiàliè nǎ yí xiàng zhèngquè? | Muốn trở thành ngôi sao? Cuộc thi Ca sĩ trực tuyến lần đầu sẽ giúp bạn thực hiện ước mơ đó. Không cần thiết bị thu âm chuyên nghiệp, chỉ cần có máy tính, micro và kết nối Internet là bạn có thể tham gia. Cuộc thi sẽ bắt đầu nhận đăng ký vào thứ Ba tuần sau. Năm người đứng đầu sẽ trở thành ca sĩ ký hợp đồng.
Hỏi: Về cuộc thi này, phương án nào đúng? | 开始接受报名 /kāishǐ jiēshòu bàomíng/: bắt đầu nhận đăng ký. → Đăng ký sẽ bắt đầu vào tuần sau, nên hiện tại chưa mở đăng ký. |
45 | B. 比赛前5名 /bǐsài qián wǔ míng/ Top 5 của cuộc thi | (Cùng đoạn hội thoại câu 44) 问:谁能成为签约歌手? | Wèn: Shéi néng chéngwéi qiānyuē gēshǒu? | Hỏi: Ai có thể trở thành ca sĩ ký hợp đồng? | 前五名 /qián wǔ míng/: năm người đứng đầu. Đoạn nghe nói rõ: 前五名将作为明日之星,成为签约歌手 → Top 5 sẽ trở thành ca sĩ ký hợp đồng. |

2. Đáp án phần Đọc hiểu (阅读)
Phần Đọc hiểu (阅读) được chia thành 3 phần với 45 câu hỏi, tập trung vào khả năng nhận diện từ vựng, nắm bắt ý chính và phân tích nội dung bài đọc. Hãy đọc kỹ phần giải thích đáp án để hiểu rõ cách lựa chọn đáp án đúng, đồng thời rút kinh nghiệm cho những dạng bài còn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập.
2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án | Giải thích |
46 | A. 犹豫 /yóuyù/: do dự | 受惊 /shòujīng/: bị hoảng sợ → Luật sư vừa gặp tai nạn nên ban đầu do dự một chút rồi mới uống rượu. 原谅 /yuánliàng/: tha thứ, 承认 /chéngrèn/: thừa nhận, 佩服 /pèifú/: khâm phục đều không phù hợp ngữ cảnh. |
47 | D. 如何 /rúhé/: thế nào, sao | Cấu trúc ……如何 /rúhé/ dùng để đưa ra lời đề nghị, mang nghĩa "… được không?". Câu 再来一口如何? nghĩa là "Uống thêm một ngụm nữa nhé?". 未必 /wèibì/: chưa chắc, 哪怕 /nǎpà/: cho dù, 是否 /shìfǒu/: có hay không đều không phù hợp. |
48 | C. 你也来点儿吧 /nǐ yě lái diǎnr ba/: Bạn cũng uống một chút đi | 交通警察 /jiāotōng jǐngchá/: cảnh sát giao thông. Sau khi uống vài ngụm, luật sư mời người nông dân uống cùng. Người nông dân từ chối vì còn phải đợi cảnh sát giao thông đến. |
49 | B. 企业 /qǐyè/: doanh nghiệp | 企业家 /qǐyèjiā/: doanh nhân. Đây là cách kết hợp từ cố định. 志愿 /zhìyuàn/: tình nguyện, 冠军 /guànjūn/: quán quân, 导演 /dǎoyǎn/: đạo diễn đều không phù hợp. |
50 | A. 人生 /rénshēng/: cuộc đời | Câu 人生是一场游戏 nghĩa là "Cuộc đời là một trò chơi". Đây là cách diễn đạt tự nhiên và phù hợp với nội dung bài phát biểu. |
51 | B. 分别 /fēnbié/: lần lượt là | Cấu trúc 分别是 /fēnbié shì/ dùng để liệt kê từng đối tượng. Sau đó lần lượt nêu: công việc, gia đình, sức khỏe, bạn bè và đời sống tinh thần. |
52 | A. 制 /zhì/: chế tạo | 玻璃制的 /bōli zhì de/: được làm bằng thủy tinh. Đây là cách kết hợp cố định. 摇 /yáo/: lắc, 搞 /gǎo/: làm, 盖 /gài/: đậy, xây đều không phù hợp. |
53 | C. 餐厅 /cāntīng/: nhà hàng | 吃午饭 /chī wǔfàn/: ăn trưa. Vì người đàn ông vào ăn trưa nên địa điểm phù hợp là nhà hàng. 柜台 /guìtái/: quầy, 客厅 /kètīng/: phòng khách, 博物馆 /bówùguǎn/: bảo tàng đều không hợp ngữ cảnh. |
54 | C. 雨伞是我的,先生 /yǔsǎn shì wǒ de, xiānsheng/: Chiếc ô là của tôi, thưa ông | 顺手 /shùnshǒu/: tiện tay. Người đàn ông tiện tay cầm nhầm chiếc ô bên cạnh nên người phụ nữ nhắc rằng chiếc ô đó là của mình. |
55 | D. 连忙 /liánmáng/: vội vàng, lập tức | 道歉 /dàoqiàn/: xin lỗi. Sau khi phát hiện cầm nhầm ô, ông ấy lập tức xin lỗi. 陆续 /lùxù/: lần lượt, 格外 /géwài/: đặc biệt, 偶然 /ǒurán/: ngẫu nhiên đều không phù hợp. |
56 | C. 运气 /yùnqi/: vận may | Cụm 运气不错 /yùnqi búcuò/ nghĩa là "vận may khá tốt". Người phụ nữ thấy ông ấy cầm ba chiếc ô nên nói đùa rằng hôm nay ông ấy gặp may. |
57 | B. 撕 /sī/: xé | Cấu trúc 撕成 /sī chéng/ nghĩa là "xé thành...". Người cha xé trang bản đồ thành nhiều mảnh để con ghép lại. 拆 /chāi/: tháo dỡ, 咬 /yǎo/: cắn, 踩 /cǎi/: giẫm đều không phù hợp. |
58 | B. 现在陪我玩儿 /xiànzài péi wǒ wánr/: Bây giờ chơi với con nhé | 陪 /péi/: ở bên, chơi cùng. Cậu bé đã hoàn thành nhiệm vụ nên quay lại nhờ bố thực hiện lời hứa chơi cùng mình. |
59 | A. 委屈 /wěiqu/: tủi thân, oan ức | 说实话 /shuō shíhuà/: nói thật. Bị bố hiểu lầm là nói dối dù mình đã làm xong nên cậu bé cảm thấy rất oan ức. 热烈 /rèliè/: nhiệt tình, 神秘 /shénmì/: bí ẩn, 惭愧 /cánkuì/: xấu hổ đều không phù hợp. |
60 | C. 完整 /wánzhěng/: hoàn chỉnh | 头像 /tóuxiàng/: chân dung, khuôn mặt. Cậu bé ghép khuôn mặt ở mặt sau trước, khi con người được ghép đúng thì bản đồ thế giới cũng trở nên hoàn chỉnh. |
2.2. Câu 61 - 70: Chọn một câu có nội dung đúng nhất với đoạn văn cho sẵn
Câu | Đáp án | Giải thích |
61 | D. 男人比女人更重视自己的形象 /Nánrén bǐ nǚrén gèng zhòngshì zìjǐ de xíngxiàng/ Đàn ông chú trọng hình tượng của mình hơn phụ nữ. | 长镜 /chángjìng/: gương lớn. Đoạn văn cho biết hầu như người đàn ông nào cũng dừng lại soi gương, trong khi chỉ khoảng 1/3 phụ nữ làm vậy. Vì thế đáp án phù hợp là đàn ông quan tâm hình ảnh bản thân hơn. |
62 | B. 城市应该发展本地特色文化 /Chéngshì yīnggāi fāzhǎn běndì tèsè wénhuà/ Thành phố nên phát triển văn hóa đặc trưng của địa phương. | 特色文化 /tèsè wénhuà/: văn hóa đặc sắc. 文化内涵 /wénhuà nèihán/: nội hàm văn hóa. Bài đọc nhấn mạnh một thành phố muốn hấp dẫn thì ngoài phát triển kinh tế còn phải chú trọng phát triển bản sắc văn hóa địa phương. |
63 | C. 员工需要管理者的支持 /Yuángōng xūyào guǎnlǐzhě de zhīchí/ Nhân viên cần sự hỗ trợ của người quản lý. | 管理者 /guǎnlǐzhě/: người quản lý. 支持 /zhīchí/: hỗ trợ. Đoạn văn cho rằng khi được trao quyền và hỗ trợ đầy đủ, nhân viên sẽ tự tin hơn để hoàn thành mục tiêu. |
64 | A. 地热能是可再生能源 /Dìrènéng shì kězàishēng néngyuán/ Năng lượng địa nhiệt là năng lượng tái tạo. | 可再生能源 /kězàishēng néngyuán/: năng lượng tái tạo. 地热能 /dìrènéng/: năng lượng địa nhiệt. Bài đọc liệt kê địa nhiệt là một trong những nguồn năng lượng tái tạo. |
65 | C. 阳朔每年要迎接许多游客 /Yángshuò měinián yào yíngjiē xǔduō yóukè/ Dương Sóc mỗi năm đón rất nhiều du khách. | 旅游资源丰富 /lǚyóu zīyuán fēngfù/: tài nguyên du lịch phong phú. 接待游客 /jiēdài yóukè/: đón tiếp du khách. Đoạn văn nêu rõ Dương Sóc tiếp đón hơn 740 vạn lượt khách mỗi năm. |
66 | D. 不要轻易否定别人的看法 /Búyào qīngyì fǒudìng biérén de kànfǎ/ Đừng dễ dàng phủ nhận quan điểm của người khác. | 主观 /zhǔguān/: chủ quan. 客观 /kèguān/: khách quan. Cuối đoạn văn nhấn mạnh không nên tùy tiện phỏng đoán hay phủ nhận suy nghĩ của người khác, đồng thời cũng cần giữ vững quan điểm của bản thân. |
67 | B. 皮影戏离不开灯光 /Píyǐngxì líbukāi dēngguāng /Múa rối bóng không thể thiếu ánh sáng. | 皮影戏 /píyǐngxì/: múa rối bóng. 灯光 /dēngguāng/: ánh sáng. Loại hình nghệ thuật này sử dụng ánh sáng chiếu lên hình cắt để biểu diễn nên không thể thiếu ánh sáng. |
68 | D. 好奇心让爱因斯坦获得了成功 /Hàoqíxīn ràng Àiyīnsītǎn huòdé le chénggōng/ Lòng hiếu kỳ đã giúp Einstein thành công. | 好奇心 /hàoqíxīn/: lòng hiếu kỳ. 秘诀 /mìjué/: bí quyết. Einstein cho rằng mình không có tài năng đặc biệt, thành công đến từ việc luôn giữ được sự tò mò. |
69 | C. 雪松的树枝不容易断 /Xuěsōng de shùzhī bù róngyì duàn/ Cành cây tuyết tùng không dễ bị gãy. | 雪松 /xuěsōng/: cây tuyết tùng. 弯曲 /wānqū/: uốn cong. Cành cây cong xuống để tuyết trượt đi, nhờ đó không bị gãy dưới sức nặng của tuyết. |
70 | D. 高速铁路适合近距离城市间交通 /Gāosù tiělù shìhé jìnjùlí chéngshì jiān jiāotōng/ Đường sắt cao tốc phù hợp với việc đi lại giữa các thành phố ở cự ly gần. | 高速铁路 /gāosù tiělù/: đường sắt cao tốc. 较短距离 /jiàoduǎn jùlí/: khoảng cách tương đối ngắn. Đoạn văn nhấn mạnh tàu cao tốc tuy chậm hơn máy bay nhưng rất phù hợp cho việc di chuyển giữa các thành phố ở khoảng cách gần. |
2.3. Câu 71 - 90: Đọc hiểu đoạn văn dài.
Câu | Đáp án | Giải thích |
71 | D. 认为需要挖很长时间 /Rènwéi xūyào wā hěn cháng shíjiān/ Cho rằng phải mất rất nhiều thời gian để đào. | Đoạn đầu có câu: 体积那么大,不知道要挖到什么时候 /Tǐjī nàme dà, bù zhīdào yào wā dào shénme shíhou/ (Tảng đá lớn như vậy, không biết phải đào đến bao giờ). Vì vậy người cha cho rằng việc đào sẽ rất mất thời gian. |
72 | A. 媳妇不同意父亲的观点 /Xífù bù tóngyì fùqīn de guāndiǎn/ Người con dâu không đồng ý với quan điểm của người cha. | Đoạn giữa viết: 菜园里那块大石头,真是很碍事,改天请人搬走好了 /Càiyuán lǐ nà kuài dà shítou, zhēnshi hěn àishì, gǎitiān qǐng rén bān zǒu hǎo le/ (Tảng đá trong vườn thật sự rất vướng víu, hôm khác sẽ thuê người chuyển đi). Điều này cho thấy cô không đồng tình với suy nghĩ của bố chồng. |
73 | D. 不要被事物的外表吓倒 /Bú yào bèi shìwù de wàibiǎo xiàdǎo/ Đừng bị vẻ bề ngoài của sự vật làm cho sợ hãi. | Đoạn cuối nêu rõ: 都是被那个巨大的外表欺骗了 /Dōu shì bèi nàge jùdà de wàibiǎo qīpiàn le/ (Đều bị vẻ ngoài to lớn của nó đánh lừa). Bài học là không nên chỉ nhìn vẻ bề ngoài mà kết luận mọi việc khó khăn. |
74 | D. 菜园里的大石头 /Càiyuán lǐ de dà shítou/ Tảng đá lớn trong vườn rau. | Toàn bộ câu chuyện đều xoay quanh 菜园里那块大石头 /Càiyuán lǐ nà kuài dà shítou/ nên đây là tiêu đề phù hợp nhất. |
75 | B. 公司的牛奶订户 /Gōngsī de niúnǎi dìnghù/ Các hộ gia đình đặt sữa của công ty. | Đoạn 2 viết: 公司现有20万个家庭订户,不就是一个庞大的网络吗? /Gōngsī xiànyǒu èrshí wàn gè jiātíng dìnghù, bú jiù shì yí ge pángdà de wǎngluò ma?/ (20 vạn hộ đặt sữa chính là một mạng lưới khổng lồ). "网" ở đây chính là mạng lưới khách hàng. |
76 | D. 取得了第一步的成功 /Qǔdé le dì-yī bù de chénggōng/ Đạt được thành công bước đầu. | Đoạn sau có câu: 初战告捷后,他决定…… /Chū zhàn gào jié hòu, tā juédìng.../. 初战告捷 /chū zhàn gào jié/ nghĩa là "ngay lần thử đầu tiên đã thành công". |
77 | A. 新业务的利润更大 /Xīn yèwù de lìrùn gèng dà/ Lợi nhuận của lĩnh vực kinh doanh mới lớn hơn. | Đoạn 3 nêu rõ: 其利润远远高于送奶的利润 /Qí lìrùn yuǎnyuǎn gāoyú sòng nǎi de lìrùn/ (Lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với việc giao sữa). |
78 | B. 要善于把握机会 /Yào shànyú bǎwò jīhuì/ Phải biết nắm bắt cơ hội. | Đoạn cuối viết: 机会对于任何人都是公平的 /Jīhuì duì rènhé rén dōu shì gōngpíng de/ và 只有主动与勤奋,才能让它变得格外绚烂 /Zhǐyǒu zhǔdòng yǔ qínfèn, cáinéng ràng tā biàn de géwài xuànlàn/. Ý chính là phải biết nắm bắt cơ hội. |
79 | C. “有人爱”包括去爱别人 /"Yǒu rén ài" bāokuò qù ài biérén/ "Có người yêu thương" cũng bao gồm việc yêu thương người khác. | Đoạn 2 viết: 也可以把“有人爱”理解为“有人被你爱” /Yě kěyǐ bǎ "yǒu rén ài" lǐjiě wéi "yǒu rén bèi nǐ ài"/ (Cũng có thể hiểu là có người được bạn yêu thương). |
80 | D. 从小事做起 /Cóng xiǎoshì zuò qǐ/ Bắt đầu từ những việc nhỏ. | Đoạn 3 có câu: 从一点一滴做起 /Cóng yì diǎn yì dī zuò qǐ/. Thành ngữ này có nghĩa là bắt đầu từ những việc nhỏ, từng chút một. |
81 | C. 有所期待 /Yǒusuǒ qīdài/ Có điều để mong đợi. | Đoạn cuối nêu rõ: 正因为有期待,人们才会拥有积极的人生态度 /Zhèng yīnwèi yǒu qīdài, rénmen cái huì yōngyǒu jījí de rénshēng tàidù/ (Chính vì có kỳ vọng nên con người mới có thái độ sống tích cực). |
82 | C. 应该知道自己的目标是什么 /Yīnggāi zhīdào zìjǐ de mùbiāo shì shénme/ Cần biết mục tiêu của bản thân là gì. | Đoạn 3 viết: 每天醒来,可以知道自己应该去做什么,自己的目标是什么 /Měitiān xǐnglái, kěyǐ zhīdào zìjǐ yīnggāi qù zuò shénme, zìjǐ de mùbiāo shì shénme/. |
83 | B. 是从岛上找来的 /Shì cóng dǎo shàng zhǎo lái de/ Được tìm trên hòn đảo. | Đoạn đầu viết: 他几乎把岛上所有能吃的东西都找了来 /Tā jīhū bǎ dǎo shàng suǒyǒu néng chī de dōngxi dōu zhǎo le lái/ (Anh gần như tìm hết mọi thứ có thể ăn được trên đảo). |
84 | D. 他的食物被烧光了 /Tā de shíwù bèi shāo guāng le/ Toàn bộ thức ăn của anh ấy đã bị cháy hết. | Đoạn 2 nêu rõ: 大火把他的食物和木屋一起烧成了灰 /Dàhuǒ bǎ tā de shíwù hé mùwū yìqǐ shāo chéng le huī/ (Ngọn lửa thiêu rụi cả thức ăn và căn nhà gỗ). |
85 | B. 浓烟 /Nóngyān/ Khói dày đặc. | Đoạn cuối viết: 是浓烟把我们的船引到这里 /Shì nóngyān bǎ wǒmen de chuán yǐn dào zhèlǐ/ (Chính cột khói đã dẫn con tàu của chúng tôi tới đây). |
86 | A. 不能丢掉希望 /Bù néng diūdiào xīwàng/ Không được đánh mất hy vọng. | Đoạn cuối có câu: 他只要再坚持一会儿就会获救了 /Tā zhǐyào zài jiānchí yíhuìr jiù huì huòjiù le/ (Chỉ cần kiên trì thêm một chút là anh ấy đã được cứu). Đây là bài học chính của câu chuyện. |
87 | A. 非常懒 /Fēicháng lǎn/ Rất lười. | Đoạn đầu viết: 那只猫只知道睡懒觉 /Nà zhī māo zhǐ zhīdào shuì lǎnjiào/ (Con mèo chỉ biết ngủ nướng). |
88 | C. 狗做了自己应该做的事 /Gǒu zuò le zìjǐ yīnggāi zuò de shì/ Con chó đã làm đúng nhiệm vụ của mình. | Đoạn 2 nêu rõ: 狗的职责是看家 /Gǒu de zhízé shì kānjiā/ (Nhiệm vụ của chó là trông nhà). Vì vậy chó đã hoàn thành đúng trách nhiệm của mình. |
89 | D. 受到不公平的对待 /Shòudào bù gōngpíng de duìdài/ Bị đối xử không công bằng. | Đoạn cuối viết: 那些为企业做实事的人受到了不公平的待遇 /Nàxiē wèi qǐyè zuò shíshì de rén shòudào le bù gōngpíng de dàiyù/ (Những người làm việc thực sự lại bị đối xử không công bằng). |
90 | A. 非常顺利 /Fēicháng shùnlì/ Mọi việc đều thuận lợi, muốn gì được nấy. | Đoạn cuối có thành ngữ: 要风得风,要雨得雨 /Yào fēng dé fēng, yào yǔ dé yǔ/. Thành ngữ này chỉ người được đáp ứng mọi mong muốn, làm gì cũng thuận lợi, nên đáp án A phù hợp nhất. |

3. Đáp án Phần Viết (书写)
Phần Viết (书写) gồm 2 phần với 10 câu hỏi, tập trung vào khả năng hoàn thiện câu và viết đoạn văn 80 chữ. Hãy tham khảo đáp án kèm giải thích chi tiết để nắm được cách dùng từ, cấu trúc câu và nâng cao khả năng diễn đạt tiếng Trung.
3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp các từ thành câu
Câu | Đáp án | Giải thích |
91 | 谈判进行得很顺利。 /Tánpàn jìnxíng de hěn shùnlì./ Cuộc đàm phán diễn ra rất thuận lợi. | - 谈判 /tánpàn/: đàm phán, thương lượng. - 进行 /jìnxíng/: tiến hành, diễn ra. - 得 /de/: bổ ngữ mức độ, nối động từ với phần bổ sung phía sau. - 顺利 /shùnlì/: thuận lợi, suôn sẻ. - Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ mức độ. |
92 | 谦虚使人进步。 /Qiānxū shǐ rén jìnbù./ Khiêm tốn giúp con người tiến bộ. | - 谦虚 /qiānxū/: khiêm tốn. - 使 /shǐ/: khiến, làm cho. - 进步 /jìnbù/: tiến bộ. - Cấu trúc: Chủ ngữ + 使 + Tân ngữ + Động từ/Tính từ. |
93 | 经理对我们公司有突出的贡献。 /Jīnglǐ duì wǒmen gōngsī yǒu tūchū de gòngxiàn./ Giám đốc có những đóng góp nổi bật đối với công ty chúng ta. | - 经理 /jīnglǐ/: giám đốc, quản lý. - 对 /duì/: đối với. - 突出 /tūchū/: nổi bật. - 贡献 /gòngxiàn/: cống hiến, đóng góp. - Cấu trúc: Chủ ngữ + 对 + Đối tượng + 有 + (Tính từ) + 的 + Danh từ. |
94 | 长城被认为是建筑史上的奇迹。 /Chángchéng bèi rènwéi shì jiànzhù shǐ shàng de qíjì./ Vạn Lý Trường Thành được xem là kỳ tích trong lịch sử kiến trúc. | - 长城 /Chángchéng/: Vạn Lý Trường Thành. - 被认为 /bèi rènwéi/: được cho là, được xem là. - 建筑史 /jiànzhù shǐ/: lịch sử kiến trúc. - 奇迹 /qíjì/: kỳ tích, kỳ quan. - Cấu trúc: Chủ ngữ + 被认为 + 是 + Danh từ. |
95 | 鸽子象征着和平。 /Gēzi xiàngzhēng zhe hépíng./ Chim bồ câu tượng trưng cho hòa bình. | - 鸽子 /gēzi/: chim bồ câu. - 象征着 /xiàngzhēng zhe/: tượng trưng cho. - 和平 /hépíng/: hòa bình. - 着 /zhe/: biểu thị trạng thái hoặc ý nghĩa duy trì liên tục. - Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 着 + Tân ngữ. |
96 | 青少年的心理承受能力差别很大。 /Qīngshàonián de xīnlǐ chéngshòu nénglì chābié hěn dà./ Khả năng chịu đựng về tâm lý của thanh thiếu niên có sự khác biệt rất lớn. | - 青少年 /qīngshàonián/: thanh thiếu niên. - 心理承受能力 /xīnlǐ chéngshòu nénglì/: khả năng chịu đựng về tâm lý. - 差别 /chābié/: sự khác biệt. - 很大 /hěn dà/: rất lớn. - Cấu trúc: Định ngữ + 的 + Danh từ + 差别 + 很大. |
97 | 他们决定适当延长训练时间。 /Tāmen juédìng shìdàng yáncháng xùnliàn shíjiān./ Họ quyết định kéo dài thời gian luyện tập một cách hợp lý. | - 决定 /juédìng/: quyết định. - 适当 /shìdàng/: thích hợp, hợp lý. - 延长 /yáncháng/: kéo dài. - 训练时间 /xùnliàn shíjiān/: thời gian luyện tập. - Cấu trúc: Chủ ngữ + 决定 + Trạng ngữ + Động từ + Tân ngữ. |
98 | 她把手机里的信息全部删除了。 /Tā bǎ shǒujī lǐ de xìnxī quánbù shānchú le./ Cô ấy đã xóa toàn bộ thông tin trong điện thoại. | - 把 /bǎ/: giới từ dùng trong câu chữ 把 để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động. - 手机里的信息 /shǒujī lǐ de xìnxī/: thông tin trong điện thoại. - 全部 /quánbù/: toàn bộ. - 删除 /shānchú/: xóa. - 了 /le/: trợ từ biểu thị hành động đã hoàn thành. - Cấu trúc: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Trạng ngữ + Động từ + 了. |
3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ
Dưới đây là bài mẫu tham khảo giúp bạn hiểu cách triển khai ý và cải thiện kỹ năng viết tiếng Trung.
3.2.1. Câu 99: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ dựa trên 5 từ cho sẵn
- 牛仔裤 /niúzǎikù/: quần jean - 推荐 /tuījiàn/: giới thiệu, đề xuất, khuyên dùng - 身材 /shēncái/: vóc dáng - 购物 /gòuwù/: mua sắm - 合适 /héshì/: phù hợp, vừa, thích hợp |
Bài mẫu: 上个周末,我和朋友一起去商场购物。我想买一条牛仔裤,但是试了几条都觉得不太合适。后来,售货员根据我的身材推荐了一款新裤子。我穿上以后觉得既舒服又漂亮,所以马上决定买下来。这次购物让我很满意,也让我明白了选择适合自己的东西最重要。
Pinyin: Shàng gè zhōumò, wǒ hé péngyou yìqǐ qù shāngchǎng gòuwù. Wǒ xiǎng mǎi yì tiáo niúzǎikù, dànshì shì le jǐ tiáo dōu juéde bú tài héshì. Hòulái, shòuhuòyuán gēnjù wǒ de shēncái tuījiàn le yí kuǎn xīn kùzi. Wǒ chuān shàng yǐhòu juéde jì shūfu yòu piàoliang, suǒyǐ mǎshàng juédìng mǎi xiàlái. Zhè cì gòuwù ràng wǒ hěn mǎnyì, yě ràng wǒ míngbai le xuǎnzé shìhé zìjǐ de dōngxi zuì zhòngyào.
Dịch nghĩa: Cuối tuần trước, tôi cùng bạn đi mua sắm ở trung tâm thương mại. Tôi muốn mua một chiếc quần jean, nhưng thử mấy chiếc đều cảm thấy không phù hợp. Sau đó, nhân viên bán hàng đã giới thiệu một mẫu quần mới dựa trên vóc dáng của tôi. Sau khi mặc thử, tôi thấy vừa thoải mái vừa đẹp nên quyết định mua ngay. Lần mua sắm này khiến tôi rất hài lòng và cũng giúp tôi hiểu rằng điều quan trọng nhất là lựa chọn những thứ phù hợp với bản thân.
3.2.2. Câu 100: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ dựa trên bức tranh cho sẵn
Đề bài:

Bài mẫu: 在一次马拉松比赛中,一位年轻的运动员终于冲过了终点线。虽然比赛的过程十分辛苦,但是她一直没有放弃,坚持到了最后。当她获得冠军的时候,激动地举起双手,脸上充满了幸福的笑容。观众也不断为她鼓掌,祝贺她取得了优异的成绩。这件事告诉我们,只要坚持努力,就一定有机会实现自己的梦想。
Pinyin: Zài yí cì mǎlāsōng bǐsài zhōng, yí wèi niánqīng de yùndòngyuán zhōngyú chōngguò le zhōngdiǎnxiàn. Suīrán bǐsài de guòchéng shífēn xīnkǔ, dànshì tā yìzhí méiyǒu fàngqì, jiānchí dàole zuìhòu. Dāng tā huòdé guànjūn de shíhou, jīdòng de jǔqǐ shuāngshǒu, liǎn shàng chōngmǎn le xìngfú de xiàoróng. Guānzhòng yě bùduàn wéi tā gǔzhǎng, zhùhè tā qǔdé le yōuyì de chéngjì. Zhè jiàn shì gàosu wǒmen, zhǐyào jiānchí nǔlì, jiù yídìng yǒu jīhuì shíxiàn zìjǐ de mèngxiǎng.
Dịch nghĩa: Trong một cuộc thi marathon, một nữ vận động viên trẻ cuối cùng đã chạy qua vạch đích. Mặc dù quá trình thi đấu rất vất vả, nhưng cô ấy chưa bao giờ từ bỏ và luôn kiên trì đến phút cuối. Khi giành chức vô địch, cô xúc động giơ cao hai tay, trên gương mặt tràn ngập nụ cười hạnh phúc. Khán giả cũng liên tục vỗ tay chúc mừng vì cô đã đạt được thành tích xuất sắc. Câu chuyện này cho chúng ta biết rằng chỉ cần kiên trì cố gắng thì nhất định sẽ có cơ hội thực hiện được ước mơ của mình.
Với bộ đề HSK 5 H51006, bạn không chỉ có cơ hội làm quen với cách ra đề mà còn có thể đánh giá chính xác khả năng hiện tại thông qua từng phần thi. Việc kết hợp giữa luyện đề, đối chiếu đáp án và phân tích lời giải sẽ giúp bạn nhận ra những điểm còn hạn chế, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập phù hợp hơn. Học Bá sẽ tiếp tục cập nhật thêm nhiều bộ đề HSK chuẩn cùng tài liệu ôn tập chi tiết, đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục tiếng Trung!
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









