Giải đề HSK 5 1328: Đáp án kèm phiên âm & dịch nghĩa

Trọn bộ đề HSK 5 1328 chuẩn Hanban (CLEC) gồm PDF, Audio, đáp án, phiên âm và dịch nghĩa chi tiết, hỗ trợ luyện thi đạt điểm cao.
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
15/10/2026
Quy tắc biên tập

Đề HSK 5 1328 là tài liệu luyện tập hữu ích giúp người học đánh giá khả năng sử dụng tiếng Trung ở trình độ HSK 5 theo cấu trúc đề thi thực tế. Để hỗ trợ quá trình ôn luyện hiệu quả, Học Bá đã biên soạn đáp án và lời giải chi tiết cho toàn bộ các phần Nghe, Đọc và Viết, giúp bạn không chỉ biết đáp án đúng mà còn hiểu rõ cách tư duy, phân tích từng câu hỏi và rút kinh nghiệm cho những lần luyện đề tiếp theo. Hãy cùng tải đề HSK 5 1328 và theo dõi phần giải chi tiết ngay dưới đây để tự đánh giá năng lực cũng như nâng cao kỹ năng làm bài trước kỳ thi.

1. Đáp án phần Nghe hiểu (听力)

Phần Nghe hiểu (听力) của đề HSK 5 1328 gồm 45 câu hỏi, được chia thành 2 phần với thời gian làm bài khoảng 30 phút (bao gồm thời gian nghe). Dưới đây là đáp án chi tiết cho toàn bộ phần Nghe. Sau khi đối chiếu kết quả, bạn có thể tiếp tục theo dõi phần lời giải để hiểu rõ cách chọn đáp án và rút kinh nghiệm cho những câu làm chưa chính xác.

1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

1.A. 海鲜优惠

/Hǎixiān yōuhuì/

Hải sản đang được ưu đãi.

女:服务员,你们这儿有什么特色菜吗?给我们推荐一下。

男:我们这儿海鲜不错,而且现在刚好有优惠,您可以尝尝。

问:关于这家店,可以知道什么?

Nǚ: Fúwùyuán, nǐmen zhèr yǒu shénme tèsè cài ma? Gěi wǒmen tuījiàn yíxià.

Nán: Wǒmen zhèr hǎixiān búcuò, érqiě xiànzài gānghǎo yǒu yōuhuì, nín kěyǐ chángchang.

Wèn: Guānyú zhè jiā diàn, kěyǐ zhīdào shénme?

Nữ: Nhân viên ơi, ở đây có món đặc sản nào không? Giới thiệu cho chúng tôi với.

Nam: Hải sản ở đây rất ngon, hơn nữa hiện đang có chương trình ưu đãi, quý khách có thể thử.

Hỏi: Về nhà hàng này, có thể biết điều gì?

我们这儿海鲜不错,而且现在刚好有优惠。

/Wǒmen zhèr hǎixiān búcuò, érqiě xiànzài gānghǎo yǒu yōuhuì./

Hải sản ở đây rất ngon, hơn nữa hiện đang có ưu đãi.

2. A. 餐车

/Cānchē/

Toa phục vụ ăn uống.

男:请问餐车是朝這個方向走吗?

女:对,餐车在十一号车厢,你再往前走三个车厢就到了。

问:男的要去哪儿?

Nán: Qǐngwèn cānchē shì cháo zhège fāngxiàng zǒu ma?

Nǚ: Duì, cānchē zài shíyī hào chēxiāng, nǐ zài wǎng qián zǒu sān gè chēxiāng jiù dào le.

Wèn: Nán de yào qù nǎr?

Nam: Xin hỏi, toa ăn đi theo hướng này phải không?

Nữ: Đúng vậy, toa ăn ở toa số 11, anh đi thẳng thêm ba toa nữa là đến.

Hỏi: Người nam muốn đi đâu?

餐车在十一号车厢。

/Cānchē zài shíyī hào chēxiāng./

Toa ăn ở toa số 11.

→ Người nam đang hỏi đường đến toa ăn.

3. D. 买吃的

/Mǎi chī de/

Đi mua đồ ăn.

女:有零钱吗?我想去楼下自动售货机那儿买包饼干。

男:我抽屉里应该有几个硬币,你等一下,我找找。

问:女的要做什么?

Nǚ: Yǒu língqián ma? Wǒ xiǎng qù lóuxià zìdòng shòuhuòjī nàr mǎi bāo bǐnggān.

Nán: Wǒ chōuti lǐ yīnggāi yǒu jǐ gè yìngbì, nǐ děng yíxià, wǒ zhǎozhao.

Wèn: Nǚ de yào zuò shénme?

Nữ: Anh có tiền lẻ không? Tôi muốn xuống máy bán hàng tự động dưới tầng mua một gói bánh quy.

Nam: Trong ngăn kéo của tôi chắc có vài đồng xu, cô đợi chút, để tôi tìm xem.

Hỏi: Người nữ muốn làm gì?

我想去楼下自动售货机那儿买包饼干。

/Wǒ xiǎng qù lóuxià zìdòng shòuhuòjī nàr mǎi bāo bǐnggān./

Tôi muốn xuống máy bán hàng tự động mua một gói bánh quy.

4. C. 工作勤奋

/Gōngzuò qínfèn/

Làm việc chăm chỉ.

男:小李在你们出版社干得怎么样?

女:他干活很卖力,工作做得也很好,就是不善交际。

问:关于小李,可以知道什么?

Nán: Xiǎo Lǐ zài nǐmen chūbǎnshè gàn de zěnmeyàng?

Nǚ: Tā gànhuó hěn màilì, gōngzuò zuò de yě hěn hǎo, jiùshì bù shàn jiāojì.

Wèn: Guānyú Xiǎo Lǐ, kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Tiểu Lý làm việc ở nhà xuất bản của các cô thế nào?

Nữ: Cậu ấy làm việc rất chăm chỉ, công việc cũng rất tốt, chỉ là không giỏi giao tiếp.

Hỏi: Về Tiểu Lý, có thể biết điều gì?

他干活很卖力,工作做得也很好。

/Tā gànhuó hěn màilì, gōngzuò zuò de yě hěn hǎo./

Cậu ấy làm việc rất chăm chỉ, công việc cũng rất tốt.

5. B. 面积大

/Miànjī dà/

Diện tích rộng.

女:先生,您觉得这套公寓怎么样?

男:还不错,客厅很大,也很亮,要是租金能再降一些就好了。

问:男的觉得客厅怎么样?

Nǚ: Xiānsheng, nín juéde zhè tào gōngyù zěnmeyàng?

Nán: Hái búcuò, kètīng hěn dà, yě hěn liàng, yàoshi zūjīn néng zài jiàng yìxiē jiù hǎo le.

Wèn: Nán de juéde kètīng zěnmeyàng?

Nữ: Thưa ông, ông thấy căn hộ này thế nào?

Nam: Cũng khá tốt, phòng khách rất rộng và sáng, nếu tiền thuê giảm thêm một chút thì tốt hơn.

Hỏi: Người nam thấy phòng khách thế nào?

客厅很大,也很亮。

/Kètīng hěn dà, yě hěn liàng./

Phòng khách rất rộng và cũng rất sáng.

6. A. 过敏了

/Guòmǐn le/

Bị dị ứng

男:你是不是着凉了?怎么一直在打喷嚏?

女:不是,我对花粉过敏,一到春天就这样。

问:女的怎么了?

Nán: Nǐ shì bú shì zháoliáng le? Zěnme yìzhí zài dǎ pēntì?

Nǚ: Bú shì, wǒ duì huāfěn guòmǐn, yí dào chūntiān jiù zhèyàng.

Wèn: Nǚ de zěnme le?

Nam: Có phải bạn bị cảm lạnh không? Sao cứ hắt hơi mãi vậy?

Nữ: Không phải, tôi bị dị ứng với phấn hoa, cứ đến mùa xuân là như vậy.

Hỏi: Người nữ bị làm sao?

我对花粉过敏,一到春天就这样。

/Wǒ duì huāfěn guòmǐn, yí dào chūntiān jiù zhèyàng./

Tôi bị dị ứng với phấn hoa, cứ đến mùa xuân là như vậy.

7. C. 当爸爸了

/Dāng bàba le/

Đã làm bố

女:喂,哥,嫂子生了吗?男孩儿还是女孩儿?

男:男孩儿,母子平安。

问:关于男的,可以知道什么?

Nǚ: Wèi, gē, sǎozi shēng le ma? Nánháir háishi nǚháir?

Nán: Nánháir, mǔzǐ píng'ān.

Wèn: Guānyú nán de, kěyǐ zhīdào shénme?

Nữ: Alo anh, chị dâu sinh chưa? Bé trai hay bé gái?

Nam: Bé trai, hai mẹ con đều bình an.

Hỏi: Có thể biết điều gì về người nam?

男孩儿,母子平安。

/Nánháir, mǔzǐ píng'ān./

Là con trai, mẹ tròn con vuông.

→ Người nam vừa có con nên đã trở thành bố.

8. A. 马主任

/Mǎ Zhǔrèn/

Chủ nhiệm Mã

男:你好,我找马主任,我和他约好了。

女:麻烦您先在这儿登记一下个人信息。

问:男的要找谁?

Nán: Nǐ hǎo, wǒ zhǎo Mǎ Zhǔrèn, wǒ hé tā yuē hǎo le.

Nǚ: Máfan nín xiān zài zhèr dēngjì yíxià gèrén xìnxī.

Wèn: Nán de yào zhǎo shéi?

Nam: Xin chào, tôi đến gặp Chủ nhiệm Mã, tôi đã hẹn với ông ấy rồi.

Nữ: Phiền ông đăng ký thông tin cá nhân trước nhé.

Hỏi: Người nam muốn gặp ai?

我找马主任,我和他约好了。

/Wǒ zhǎo Mǎ Zhǔrèn, wǒ hé tā yuē hǎo le./

Tôi đến gặp Chủ nhiệm Mã, đã hẹn trước với ông ấy rồi.

9. C. 怕爸爸寂寞

/Pà bàba jìmò/

Sợ bố cô đơn

女:怎么想起来买狗了?你不是不喜欢养宠物吗?

男:是给我爸买的,他刚退休,我怕他在家寂寞。

问:男的为什么要买宠物?

Nǚ: Zěnme xiǎngqǐ lái mǎi gǒu le? Nǐ bú shì bù xǐhuān yǎng chǒngwù ma?

Nán: Shì gěi wǒ bà mǎi de, tā gāng tuìxiū, wǒ pà tā zài jiā jìmò.

Wèn: Nán de wèishénme yào mǎi chǒngwù?

Nữ: Sao tự nhiên anh lại mua chó? Chẳng phải anh không thích nuôi thú cưng sao?

Nam: Là mua cho bố tôi. Ông ấy vừa nghỉ hưu, tôi sợ ông ở nhà cô đơn.

Hỏi: Vì sao người nam mua thú cưng?

他刚退休,我怕他在家寂寞。

/Tā gāng tuìxiū, wǒ pà tā zài jiā jìmò./

Ông ấy vừa nghỉ hưu, tôi sợ ông ở nhà cô đơn.

→ Người nam mua thú cưng để bố đỡ cô đơn sau khi nghỉ hưu.

10. C. 银行

/Yínháng/

Ngân hàng

男:您好,请问您要办理什么业务?

女:我想把这个账户里的钱都取出来,然后销掉这个账户。

问:他们最可能在哪儿?

Nán: Nín hǎo, qǐngwèn nín yào bànlǐ shénme yèwù?

Nǚ: Wǒ xiǎng bǎ zhège zhànghù lǐ de qián dōu qǔ chūlái, ránhòu xiāodiào zhège zhànghù.

Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎr?

Nam: Xin chào, xin hỏi quý khách muốn làm thủ tục gì?

Nữ: Tôi muốn rút hết tiền trong tài khoản này, sau đó hủy tài khoản.

Hỏi: Hỏi: Họ có khả năng đang ở đâu nhất?

我想把这个账户里的钱都取出来,然后销掉这个账户。

/Wǒ xiǎng bǎ zhège zhànghù lǐ de qián dōu qǔ chūlái, ránhòu xiāodiào zhège zhànghù./

Tôi muốn rút hết tiền trong tài khoản rồi đóng tài khoản này.

→ Đây là các nghiệp vụ chỉ thực hiện tại ngân hàng.

11. B. 工程师

/Gōngchéngshī/

Kỹ sư

女:最近隔壁好像在装修,是搬来新邻居了吗?

男:对,搬来一个小伙子,是建筑工程师,人看起来不错。

问:新邻居是做什么的?

Nǚ: Zuìjìn gébì hǎoxiàng zài zhuāngxiū, shì bānlái xīn línjū le ma?

Nán: Duì, bānlái yí gè xiǎohuǒzi, shì jiànzhù gōngchéngshī, rén kàn qǐlái búcuò.

Wèn: Xīn línjū shì zuò shénme de?

Nữ: Gần đây nhà bên cạnh hình như đang sửa sang, có hàng xóm mới chuyển đến à?

Nam: Đúng vậy, là một chàng trai trẻ, làm kỹ sư xây dựng, trông cũng khá tốt.

Hỏi: Hàng xóm mới làm nghề gì?

是建筑工程师,人看起来不错。

/Shì jiànzhù gōngchéngshī, rén kàn qǐlái búcuò./

Là kỹ sư xây dựng, trông cũng khá tốt.

12. B. 公司有事

/Gōngsī yǒu shì/

Công ty có việc

男:你礼拜天怎么没和他们去博物馆?

女:本来是打算去的,但公司临时有事,就没去成。

问:女的为什么没去博物馆?

Nán: Nǐ lǐbàitiān zěnme méi hé tāmen qù bówùguǎn?

Nǚ: Běnlái shì dǎsuàn qù de, dàn gōngsī línshí yǒu shì, jiù méi qù chéng.

Wèn: Nǚ de wèishénme méi qù bówùguǎn?

Nam: Chủ nhật sao bạn không đi bảo tàng cùng họ?

Nữ: Ban đầu tôi định đi, nhưng công ty đột xuất có việc nên không đi được.

Hỏi: Vì sao người nữ không đi bảo tàng?

本来是打算去的,但公司临时有事,就没去成。

/Běnlái shì dǎsuàn qù de, dàn gōngsī línshí yǒu shì, jiù méi qù chéng./

Ban đầu định đi, nhưng công ty đột xuất có việc nên không đi được.

13. D. 在手上涂肥皂水

/Zài shǒu shàng tú féizàoshuǐ/

Bôi nước xà phòng lên tay

女:怎么办?我的戒指太紧了,取不下来了。

男:你涂点儿肥皂水试试。

问:男的建议女的怎么做?

Nǚ: Zěnmebàn? Wǒ de jièzhi tài jǐn le, qǔ bú xiàlái le.

Nán: Nǐ tú diǎnr féizàoshuǐ shìshi.

Wèn: Nán de jiànyì nǚ de zěnme zuò?

Nữ: Làm sao đây? Nhẫn của tôi chật quá, không tháo ra được.

Nam: Bạn thử bôi ít nước xà phòng xem.

Hỏi: Người nam khuyên người nữ làm gì?

你涂点儿肥皂水试试。

/Nǐ tú diǎnr féizàoshuǐ shìshi./

Bạn thử bôi một ít nước xà phòng xem.

14. D. 读过法律专业

/Dú guò fǎlǜ zhuānyè/

Từng học chuyên ngành Luật

男:小李本科学的是法律,研究生才改学的工商管理。

女:难怪他对法律法规那么熟悉。

问:关于小李,下列哪项正确?

Nán: Xiǎo Lǐ běnkē xué de shì fǎlǜ, yánjiūshēng cái gǎi xué de gōngshāng guǎnlǐ.

Nǚ: Nánguài tā duì fǎlǜ fǎguī nàme shúxī.

Wèn: Guānyú Xiǎo Lǐ, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Nam: Tiểu Lý học Luật ở bậc đại học, lên cao học mới chuyển sang Quản trị kinh doanh.

Nữ: Bảo sao anh ấy lại quen thuộc với luật pháp như vậy.

Hỏi: Về Tiểu Lý, đáp án nào đúng?

小李本科学的是法律,研究生才改学的工商管理。

/Xiǎo Lǐ běnkē xué de shì fǎlǜ, yánjiūshēng cái gǎi xué de gōngshāng guǎnlǐ./

Tiểu Lý học Luật ở đại học, lên cao học mới chuyển sang Quản trị kinh doanh.

15. D. 双方已谈好条件

/Shuāngfāng yǐ tán hǎo tiáojiàn/

Hai bên đã thống nhất các điều kiện

女:谈判进行得顺利吗?

男:还可以,虽然之前出了点儿意外,但现在条件已经谈好了,周四就能正式签合同。

问:关于谈判,下列哪项正确?

Nǚ: Tánpàn jìnxíng de shùnlì ma?

Nán: Hái kěyǐ, suīrán zhīqián chū le diǎnr yìwài, dàn xiànzài tiáojiàn yǐjīng tán hǎo le, Zhōusì jiù néng zhèngshì qiān hétong.

Wèn: Guānyú tánpàn, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Nữ: Cuộc đàm phán diễn ra thuận lợi chứ?

Nam: Cũng khá ổn. Mặc dù trước đó có xảy ra một chút sự cố, nhưng hiện tại các điều kiện đã được thống nhất, thứ Năm sẽ chính thức ký hợp đồng.

Hỏi: Về cuộc đàm phán, đáp án nào đúng?

现在条件已经谈好了,周四就能正式签合同。

/Xiànzài tiáojiàn yǐjīng tán hǎo le, Zhōusì jiù néng zhèngshì qiān hétong./

Hiện tại các điều kiện đã được thống nhất, thứ Năm sẽ chính thức ký hợp đồng.

16. A. 很有趣

/Hěn yǒuqù/

Rất thú vị

男:你在看什么呢?笑得这么开心。

女:一个娱乐节目,专门模仿明星的。那些模仿者的表情、动作很夸张,特别逗。

问:女的觉得那个节目怎么样?

Nán: Nǐ zài kàn shénme ne? Xiào de zhème kāixīn.

Nǚ: Yí gè yúlè jiémù, zhuānmén mófǎng míngxīng de. Nàxiē mófǎngzhě de biǎoqíng, dòngzuò hěn kuāzhāng, tèbié dòu.

Wèn: Nǚ de juéde nàge jiémù zěnmeyàng?

Nam: Em đang xem gì mà cười vui thế?

Nữ: Một chương trình giải trí chuyên bắt chước các ngôi sao. Biểu cảm và động tác của những người bắt chước rất cường điệu, cực kỳ hài hước.

Hỏi: Người nữ thấy chương trình đó thế nào?

那些模仿者的表情、动作很夸张,特别逗。

/Nàxiē mófǎngzhě de biǎoqíng, dòngzuò hěn kuāzhāng, tèbié dòu./

Biểu cảm và động tác của những người bắt chước rất cường điệu, cực kỳ hài hước.

→ Người nữ cho rằng chương trình rất thú vị.

17. C. 看不清字幕

/Kàn bu qīng zìmù/

Không nhìn rõ phụ đề

女:我的视力好像又下降了,电视上的字幕都看不清了。

男:明天我陪你去检查一下,不行就再配一副眼镜。

问:关于女的,可以知道什么?

Nǚ: Wǒ de shìlì hǎoxiàng yòu xiàjiàng le, diànshì shàng de zìmù dōu kàn bu qīng le.

Nán: Míngtiān wǒ péi nǐ qù jiǎnchá yíxià, bùxíng jiù zài pèi yí fù yǎnjìng.

Wèn: Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme?

Nữ: Thị lực của em hình như lại giảm rồi, ngay cả phụ đề trên tivi cũng không nhìn rõ.

Nam: Ngày mai anh đưa em đi kiểm tra, nếu cần thì làm thêm một cặp kính mới.

Hỏi: Có thể biết điều gì về người nữ?

电视上的字幕都看不清了。

/Diànshì shàng de zìmù dōu kàn bu qīng le./

Ngay cả phụ đề trên tivi cũng không nhìn rõ.

18. C. 不能按时交论文

/Bù néng ànshí jiāo lùnwén/

Không thể nộp luận văn đúng hạn

男:我这篇关于北京胡同的论文恐怕是不能按时交了,找的资料还是不够啊。

女:别着急,你再去图书馆或书店转转,说不定会有收获的。

问:男的在担心什么?

Nán: Wǒ zhè piān guānyú Běijīng hútòng de lùnwén kǒngpà shì bù néng ànshí jiāo le, zhǎo de zīliào háishi búgòu a.

Nǚ: Bié zháojí, nǐ zài qù túshūguǎn huò shūdiàn zhuànzhuan, shuōbudìng huì yǒu shōuhuò de.

Wèn: Nán de zài dānxīn shénme?

Nam: E là bài luận về ngõ ngách Bắc Kinh của em không thể nộp đúng hạn được, tài liệu tìm được vẫn chưa đủ.

Nữ: Đừng lo, em thử đến thư viện hoặc hiệu sách tìm thêm xem, biết đâu sẽ có thu hoạch.

Hỏi: Người nam đang lo điều gì?

论文恐怕是不能按时交了,找的资料还是不够啊。

/Lùnwén kǒngpà shì bù néng ànshí jiāo le, zhǎo de zīliào háishi búgòu a./

E là bài luận không thể nộp đúng hạn vì tài liệu vẫn chưa đủ.

19. D. 小王摄影技术很好

/Xiǎo Wáng shèyǐng jìshù hěn hǎo/

Tiểu Vương có kỹ thuật chụp ảnh rất tốt

女:小王拍的照片在国际摄影大赛中获奖了。

男:他获奖我一点儿都不意外,他拍照时总能抓住最精彩的瞬间。

问:根据对话,下列哪项正确?

Nǚ: Xiǎo Wáng pāi de zhàopiàn zài guójì shèyǐng dàsài zhōng huòjiǎng le.

Nán: Tā huòjiǎng wǒ yìdiǎnr dōu bú yìwài, tā pāizhào shí zǒng néng zhuāzhù zuì jīngcǎi de shùnjiān.

Wèn: Gēnjù duìhuà, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Nữ: Những bức ảnh Tiểu Vương chụp đã đoạt giải trong cuộc thi nhiếp ảnh quốc tế.

Nam: Việc cậu ấy đoạt giải tôi không hề ngạc nhiên, vì mỗi lần chụp ảnh cậu ấy đều bắt được những khoảnh khắc tuyệt vời nhất.

Hỏi: Theo đoạn hội thoại, đáp án nào đúng?

他拍照时总能抓住最精彩的瞬间。

/Tā pāizhào shí zǒng néng zhuāzhù zuì jīngcǎi de shùnjiān./

Khi chụp ảnh, cậu ấy luôn ghi lại được những khoảnh khắc tuyệt vời nhất.

→ Điều này cho thấy kỹ thuật chụp ảnh của Tiểu Vương rất tốt.

20. C. 令人佩服

/Lìngrén pèifú/

Đáng khâm phục

男:听说了吗?老张的企业规模正在不断扩大,他下一步准备开发北方市场呢。

女:能把公司经营得这么好,真让人佩服。

问:女的觉得老张怎么样?

Nán: Tīngshuō le ma? Lǎo Zhāng de qǐyè guīmó zhèngzài búduàn kuòdà, tā xià yíbù zhǔnbèi kāifā Běifāng shìchǎng ne.

Nǚ: Néng bǎ gōngsī jīngyíng de zhème hǎo, zhēn ràng rén pèifú.

Wèn: Nǚ de juéde Lǎo Zhāng zěnmeyàng?

Nam: Nghe chưa? Quy mô doanh nghiệp của lão Trương đang không ngừng mở rộng, bước tiếp theo ông ấy còn chuẩn bị khai thác thị trường phía Bắc.

Nữ: Có thể điều hành công ty tốt như vậy thật khiến người khác khâm phục.

Hỏi: Người nữ thấy lão Trương là người như thế nào?

能把公司经营得这么好,真让人佩服。

/Néng bǎ gōngsī jīngyíng de zhème hǎo, zhēn ràng rén pèifú./

Có thể điều hành công ty tốt như vậy thật khiến người khác khâm phục.

1.2. Câu 21 - 45: Nghe hội thoại dài

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

21. D. 别把秘密说出去

/Bié bǎ mìmì shuō chūqù/

Đừng nói bí mật ra ngoài

女:舅舅,你来,我告诉你一个秘密。

男:什么事这么神秘?你说吧。

女:你得先保证,不告诉别人。

男:好,我保证,除了你和我,绝对不会有第三个人知道。

问:女的希望男的怎么做?

Nǚ: Jiùjiu, nǐ lái, wǒ gàosu nǐ yí gè mìmì.

Nán: Shénme shì zhème shénmì? Nǐ shuō ba.

Nǚ: Nǐ děi xiān bǎozhèng, bù gàosu biérén.

Nán: Hǎo, wǒ bǎozhèng, chúle nǐ hé wǒ, juéduì bú huì yǒu dì-sān gè rén zhīdào.

Wèn: Nǚ de xīwàng nán de zěnme zuò?

Nữ: Cậu ơi, lại đây, cháu kể cho cậu một bí mật.

Nam: Chuyện gì mà bí mật vậy? Cháu nói đi.

Nữ: Cậu phải hứa trước là không nói cho người khác.

Nam: Được, cậu hứa, ngoài cháu và cậu ra sẽ tuyệt đối không có người thứ ba biết.

Hỏi: Người nữ mong người nam làm gì?

你得先保证,不告诉别人。

/Nǐ děi xiān bǎozhèng, bù gàosu biérén./

Bạn phải hứa trước là không nói cho người khác.

22. B. 换登机牌

/Huàn dēngjīpái/

Đổi/thủ tục lấy thẻ lên máy bay

男:请问是在这儿换登机牌吗?

女:是,请把您的身份证递给我,我帮您办手续。

男:好的。还有靠窗的位置吗?

女:稍等,我帮您查一下。

问:男的在做什么?

Nán: Qǐngwèn shì zài zhèr huàn dēngjīpái ma?

Nǚ: Shì, qǐng bǎ nín de shēnfènzhèng dì gěi wǒ, wǒ bāng nín bàn shǒuxù.

Nán: Hǎo de. Hái yǒu kàochuāng de wèizi ma?

Nǚ: Shāoděng, wǒ bāng nín chá yíxià.

Wèn: Nán de zài zuò shénme?

Nam: Xin hỏi có phải làm thủ tục đổi thẻ lên máy bay ở đây không?

Nữ: Đúng vậy, xin đưa CMND cho tôi, tôi sẽ làm thủ tục cho anh.

Nam: Vâng. Còn chỗ ngồi cạnh cửa sổ không?

Nữ: Xin đợi một chút, tôi kiểm tra giúp anh.

Hỏi: Người nam đang làm gì?

是在这儿换登机牌吗?

/Shì zài zhèr huàn dēngjīpái ma?/

Có phải đổi thẻ lên máy bay ở đây không?

→ Người nam đang làm thủ tục lấy thẻ lên máy bay.

23. D. 开车时很紧张

/Kāichē shí hěn jǐnzhāng/

Rất căng thẳng khi lái xe

女:听说你拿到驾照了?

男:是。你呢?什么时候考试?

女:下月中旬,但我一开车心里就紧张。

男:没事,那是因为你还不熟练,多练练就好了。

问:关于女的,下列哪项正确?

Nǚ: Tīngshuō nǐ ná dào jiàzhào le?

Nán: Shì. Nǐ ne? Shénme shíhou kǎoshì?

Nǚ: Xià yuè zhōngxún, dàn wǒ yì kāichē xīnlǐ jiù jǐnzhāng.

Nán: Méishì, nà shì yīnwèi nǐ hái bù shúliàn, duō liànliàn jiù hǎo le.

Wèn: Guānyú nǚ de, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Nữ: Nghe nói cậu lấy bằng lái rồi à?

Nam: Đúng vậy. Còn cậu? Bao giờ thi?

Nữ: Giữa tháng sau, nhưng cứ lái xe là mình lại căng thẳng.

Nam: Không sao, vì cậu chưa quen thôi, luyện tập nhiều sẽ ổn.

Hỏi: Về người nữ, đáp án nào đúng?

我一开车心里就紧张。

/Wǒ yí kāichē xīnlǐ jiù jǐnzhāng./

Cứ lái xe là tôi lại căng thẳng.

 

24. D. 是整套售出的

/Shì zhěngtào shòuchū de/

Được bán theo cả bộ

男:这个勺子单卖吗?

女:不好意思,先生,这款餐具只能成套购买。

男:我很喜欢这个勺子的设计,你们有类似的款式吗?

女:这边有一款,只是图案不同,您可以看看。

问:关于那套餐具,可以知道什么?

Nán: Zhège sháozi dān mài ma?

Nǚ: Bù hǎoyìsi, xiānsheng, zhè kuǎn cānjù zhǐ néng chéngtào gòumǎi.

Nán: Wǒ hěn xǐhuan zhège sháozi de shèjì, nǐmen yǒu lèisì de kuǎnshì ma?

Nǚ: Zhèbiān yǒu yì kuǎn, zhǐshì tú'àn bùtóng, nín kěyǐ kànkan.

Wèn: Guānyú nà tào cānjù, kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Chiếc thìa này có bán riêng không?

Nữ: Xin lỗi, bộ đồ ăn này chỉ bán theo bộ.

Nam: Tôi rất thích thiết kế của chiếc thìa này, có mẫu tương tự không?

Nữ: Bên này có một mẫu, chỉ khác họa tiết thôi, anh có thể xem thử.

Hỏi: Có thể biết điều gì về bộ đồ ăn đó?

这款餐具只能成套购买。

/Zhè kuǎn cānjù zhǐ néng chéngtào gòumǎi./

Bộ đồ ăn này chỉ có thể mua theo bộ.

25. B. 面试结果

/Miànshì jiéguǒ/

Kết quả phỏng vấn

女:昨天的面试怎么样?

男:说是让我等通知,最终录取结果下周才能出来。

女:放心吧,你准备得那么充分,一定没问题。

男:谢谢,希望如此。

问:他们在谈什么?

Nǚ: Zuótiān de miànshì zěnmeyàng?

Nán: Shuō shì ràng wǒ děng tōngzhī, zuìzhōng lùqǔ jiéguǒ xià zhōu cái néng chūlái.

Nǚ: Fàngxīn ba, nǐ zhǔnbèi de nàme chōngfèn, yídìng méi wèntí.

Nán: Xièxie, xīwàng rúcǐ.

Wèn: Tāmen zài tán shénme?

Nữ: Hôm qua phỏng vấn thế nào?

Nam: Họ bảo mình chờ thông báo, kết quả trúng tuyển tuần sau mới có.

Nữ: Yên tâm đi, cậu chuẩn bị kỹ như vậy chắc chắn không vấn đề gì.

Nam: Cảm ơn, hy vọng vậy.

Hỏi: Họ đang nói về điều gì?

最终录取结果下周才能出来。

/Zuìzhōng lùqǔ jiéguǒ xià zhōu cái néng chūlái./

Kết quả trúng tuyển cuối cùng phải tuần sau mới có.

→ Hai người đang nói về kết quả của buổi phỏng vấn.

26. A. 酒店

/Jiǔdiàn/

Khách sạn

男:你好,现在还有房间吗?

女:标准间没有了,不过还有一个商务间。

男:那就这间吧。你们这儿生意怎么这么好?

女:现在是旅游旺季,所以人比较多,这个商务间也是客人刚退的。

问:他们最可能在哪儿?

Nán: Nǐ hǎo, xiànzài hái yǒu fángjiān ma?<br>Nǚ: Biāozhǔnjiān méiyǒu le, búguò hái yǒu yí gè shāngwùjiān.<br>Nán: Nà jiù zhè jiān ba. Nǐmen zhèr shēngyì zěnme zhème hǎo?<br>Nǚ: Xiànzài shì lǚyóu wàngjì, suǒyǐ rén bǐjiào duō, zhège shāngwùjiān yě shì kèrén gāng tuì de.<br>Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎr?

Nam: Xin chào, hiện còn phòng không?

Nữ: Phòng tiêu chuẩn đã hết, nhưng vẫn còn một phòng thương gia.

Nam: Vậy lấy phòng đó. Sao ở đây đông khách vậy?

Nữ: Hiện là mùa du lịch nên khách khá đông, phòng thương gia này cũng vừa có khách trả.

Hỏi: Họ có khả năng đang ở đâu nhất?

标准间没有了,不过还有一个商务间。

/Biāozhǔnjiān méiyǒu le, búguò hái yǒu yí gè shāngwùjiān./

Phòng tiêu chuẩn đã hết, nhưng vẫn còn một phòng thương gia. 

→ Hội thoại nói về việc hỏi và thuê phòng, nên bối cảnh là khách sạn.

27. C. 男的在付款

/Nán de zài fùkuǎn/

Người nam đang thanh toán.

女:鼠标和键盘一共是四百三十元。

男:可以刷卡吗?

女:对不起,先生,我们这儿只能付现金。

男:好吧。那我开张发票。

问:根据对话,下列哪项正确?

Nǚ: Shǔbiāo hé jiànpán yígòng shì sìbǎi sānshí yuán.

Nán: Kěyǐ shuākǎ ma?

Nǚ: Duìbuqǐ, xiānsheng, wǒmen zhèr zhǐnéng fù xiànjīn.

Nán: Hǎo ba. Nà wǒ kāi zhāng fāpiào.

Wèn: Gēnjù duìhuà, xiàliè nǎ yí xiàng zhèngquè?

Nữ: Chuột và bàn phím tổng cộng 430 tệ.

Nam: Có thể quẹt thẻ không?

Nữ: Xin lỗi, cửa hàng chúng tôi chỉ nhận tiền mặt.

Nam: Được rồi. Vậy xuất cho tôi một hóa đơn.

Hỏi: Theo hội thoại, đáp án nào đúng?

我们这儿只能付现金。

/Wǒmen zhèr zhǐnéng fù xiànjīn./

Cửa hàng chúng tôi chỉ nhận thanh toán bằng tiền mặt.

→ Người nam đang thanh toán tiền mua hàng và yêu cầu xuất hóa đơn.

28. C. 剪短发了

/Jiǎn duǎnfà le/

Đã cắt tóc ngắn.

男:你怎么把头发剪得这么短?

女:我想尝试一下新发型,怎么样,好看吧?

男:好看,很适合你。没想到你舍得把那么长的头发剪了。

女:那有什么舍不得的。

问:关于女的,可以知道什么?

Nán: Nǐ zěnme bǎ tóufa jiǎn de zhème duǎn?

Nǚ: Wǒ xiǎng chángshì yíxià xīn fàxíng, zěnmeyàng, hǎokàn ba?

Nán: Hǎokàn, hěn shìhé nǐ. Méixiǎngdào nǐ shěde bǎ nàme cháng de tóufa jiǎn le.

Nǚ: Nà yǒu shénme shěbude de.

Wèn: Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Sao em lại cắt tóc ngắn thế?

Nữ: Em muốn thử kiểu tóc mới. Thế nào, đẹp chứ?

Nam: Đẹp, rất hợp với em. Không ngờ em lại nỡ cắt mái tóc dài như vậy.

Nữ: Có gì mà không nỡ chứ.

Hỏi: Có thể biết điều gì về người nữ?

你怎么把头发剪得这么短?

/Nǐ zěnme bǎ tóufa jiǎn de zhème duǎn?/

Sao em lại cắt tóc ngắn thế?

→ Hội thoại cho biết người nữ vừa đổi sang kiểu tóc ngắn.

29. D. 修改照片大小

/Xiūgǎi zhàopiàn dàxiǎo/

Chỉnh sửa kích thước ảnh.

女:你电脑上有处理图片的软件吗?

男:有,怎么了?

女:帮 me 处理一下这张照片吧,把尺寸改成报名网站上要求的那么大。

男:行,你传给我,等我填完这份登记表就帮你改。

问:女的让男的帮忙做什么?

Nǚ: Nǐ diànnǎo shàng yǒu chǔlǐ túpiàn de ruǎnjiàn ma?

Nán: Yǒu, zěnme le?

Nǚ: Bāng wǒ chǔlǐ yíxià zhè zhāng zhàopiàn ba, bǎ chǐcùn gǎi chéng bàomíng wǎngzhàn shàng yāoqiú de nàme dà.

Nán: Xíng, nǐ chuán gěi wǒ, děng wǒ tián wán zhè fèn dēngjìbiǎo jiù bāng nǐ gǎi.

Wèn: Nǚ de ràng nán de bāngmáng zuò shénme?

Nữ: Máy tính của anh có phần mềm chỉnh sửa ảnh không?

Nam: Có, sao vậy?

Nữ: Giúp em chỉnh bức ảnh này nhé, sửa kích thước đúng theo yêu cầu của trang web đăng ký.

Nam: Được, em gửi cho anh đi. Đợi anh điền xong mẫu đăng ký rồi sẽ sửa giúp em.

Hỏi: Người nữ nhờ người nam giúp làm gì?

把尺寸改成报名网站上要求的那么大。

/Bǎ chǐcùn gǎi chéng bàomíng wǎngzhàn shàng yāoqiú de nàme dà./

Hãy chỉnh kích thước ảnh đúng theo yêu cầu của trang web đăng ký.

30. D. 手机还没充满电

/Shǒujī hái méi chōng mǎn diàn/

Điện thoại vẫn chưa sạc đầy.

男:妈,你帮我看看手机充好电没。

女:充电器的指示灯还亮着,是没充好吗?

男:红色灯亮着就是没充好,绿灯亮了就是充好了。

女:那现在还是红色的。

问:根据对话,下列哪项正确?

Nán: Mā, nǐ bāng wǒ kànkan shǒujī chōng hǎo diàn méi.

Nǚ: Chōngdiànqì de zhǐshìdēng hái liàngzhe, shì méi chōng hǎo ma?

Nán: Hóngsè dēng liàngzhe jiù shì méi chōng hǎo, lǜsè dēng liàng le jiù shì chōng hǎo le.

Nǚ: Nà xiànzài háishi hóngsè de.

Wèn: Gēnjù duìhuà, xiàliè nǎ yí xiàng zhèngquè?

Nam: Mẹ ơi, mẹ xem giúp con điện thoại sạc đầy chưa.

Nữ: Đèn báo của bộ sạc vẫn còn sáng, là vẫn chưa đầy à?

Nam: Đèn đỏ sáng là chưa sạc xong, đèn xanh sáng mới là sạc đầy.

Nữ: Vậy bây giờ vẫn đang là đèn đỏ.

Hỏi: Theo hội thoại, đáp án nào đúng?

红色灯亮着就是没充好,绿灯亮了就是充好了。

/Hóngsè dēng liàngzhe jiù shì méi chōng hǎo, lǜsè dēng liàng le jiù shì chōng hǎo le./

Đèn đỏ sáng nghĩa là chưa sạc đầy, đèn xanh sáng mới là đã sạc đầy.

31. B. 手拿不出来

/Shǒu ná bù chūlái/

Tay không rút ra được.

(Đoạn văn câu 31 - 32)

有个孩子把手伸进糖果瓶里,尽其所能地抓了一大把糖果,当他想要把手收回来时,手却被瓶口卡住了。他既不愿意放弃糖果,又不能把手拿出来,急得大哭。爸爸对他说:“少拿点儿,你的拳头变小了,你的手就容易拿出来了。”……

问:那个孩子为什么大哭?

Yǒu gè háizi bǎ shǒu shēn jìn tángguǒ píng lǐ, jìn qí suǒ néng de zhuā le yí dà bǎ tángguǒ, dāng tā xiǎng yào bǎ shǒu shōu huílái shí, shǒu què bèi píngkǒu kǎzhù le. Tā jì bù yuànyì fàngqì tángguǒ, yòu bù néng bǎ shǒu ná chūlái, jí de dà kū. Bàba duì tā shuō: "Shǎo ná diǎnr, nǐ de quántou biàn xiǎo le, nǐ de shǒu jiù róngyì ná chūlái le." ... Wèn: Nàge háizi wèishénme dà kū?

Một đứa trẻ thò tay vào lọ kẹo và cố lấy thật nhiều. Khi muốn rút tay ra thì miệng lọ kẹt chặt bàn tay. Cậu vừa không muốn bỏ kẹo, vừa không thể rút tay ra nên khóc lớn. Bố nói: "Con lấy ít lại thì nắm tay nhỏ đi, sẽ rút ra được."...

Hỏi: Vì sao đứa trẻ khóc lớn?

他既不愿意放弃糖果,又不能把手拿出来,急得大哭。

/Tā jì bù yuànyì fàngqì tángguǒ, yòu bù néng bǎ shǒu ná chūlái, jí de dà kū./

Cậu vừa không muốn bỏ kẹo, vừa không thể rút tay ra nên sốt ruột khóc lớn.

32. A. 要学会放弃

/Yào xuéhuì fàngqì/

Phải học cách buông bỏ.

(Cùng đoạn văn câu 31)

问:这段话主要想告诉我们什么?

Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng gàosu wǒmen shénme?

Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu muốn nói với chúng ta điều gì?

生活也是如此,有时我们只有放弃才能得到。

/Shēnghuó yě shì rúcǐ, yǒushí wǒmen zhǐyǒu fàngqì cáinéng dédào./

Cuộc sống cũng vậy, có lúc chỉ khi biết buông bỏ mới có thể đạt được điều mình muốn.

33.C. 易被拒绝

/Yì bèi jùjué/

Dễ bị từ chối.

(Đoạn văn câu 33 - 35)

有时,将谈判的语言技巧恰当地运用到营销中去,可能会带来营业额的高增长。某商场休息室里销售咖啡和牛奶,刚开始服务员总是问顾客:“先生,喝咖啡吗?”或者是:“先生,喝牛奶吗?”其销售业绩平平。后来,他们换了一种问法:“先生,喝咖啡还是牛奶?”结果销售额大增。这是为什么?原因就在于问话时的语言技巧。第一种问法,容易得到否定的回答,而后一种选择问法,在大多数情况下,顾客总会选择其中一种。

问:关于第一种问法,可以知道什么?

Yǒushí, jiāng tánpàn de yǔyán jìqiǎo qiàdàng de yùnyòng dào yíngxiāo zhōng qù, kěnéng huì dàilái yíngyè'é de gāo zēngzhǎng. Mǒu shāngchǎng xiūxíshì lǐ xiāoshòu kāfēi hé niúnǎi, gāng kāishǐ fúwùyuán zǒng shì wèn gùkè: "Xiānsheng, hē kāfēi ma?" huòzhě shì: "Xiānsheng, hē niúnǎi ma?" Qí xiāoshòu yèjì píngpíng. Hòulái, tāmen huàn le yì zhǒng wènfǎ: "Xiānsheng, hē kāfēi háishi niúnǎi?" Jiéguǒ xiāoshòu'é dà zēng. Zhè shì wèishénme? Yuányīn jiù zài yú wènhuà shí de yǔyán jìqiǎo. Dì-yī zhǒng wènfǎ, róngyì dédào fǒudìng de huídá, ér hòu yì zhǒng xuǎnzé wènfǎ, zài dàduōshù qíngkuàng xià, gùkè zǒng huì xuǎnzé qízhōng yì zhǒng. Wèn: Guānyú dì-yī zhǒng wènfǎ, kěyǐ zhīdào shénme?

Đôi khi, việc vận dụng khéo léo kỹ năng ngôn ngữ trong đàm phán vào bán hàng có thể giúp doanh thu tăng cao... Ban đầu nhân viên hỏi: "Quý khách uống cà phê không?" hoặc "Quý khách uống sữa không?". Sau đó đổi thành: "Quý khách uống cà phê hay sữa?". Kết quả doanh số tăng mạnh...

Hỏi: Có thể biết điều gì về cách hỏi thứ nhất?

第一种问法,容易得到否定的回答。

/Dì-yī zhǒng wènfǎ, róngyì dédào fǒudìng de huídá./

Cách hỏi thứ nhất rất dễ nhận được câu trả lời phủ định.

→ Cách hỏi thứ nhất khiến khách hàng dễ trả lời "không", tức là dễ bị từ chối.

34. C. 销售额大增

/Xiāoshòu'é dà zēng/

Doanh số tăng mạnh.

(Cùng đoạn văn câu 33)

问:服务员改变问法后,情况有什么变化?

Wèn: Fúwùyuán gǎibiàn wènfǎ hòu, qíngkuàng yǒu shénme biànhuà?

Hỏi: Sau khi nhân viên thay đổi cách hỏi thì tình hình có gì thay đổi?

后来,他们换了一种问法……结果销售额大增。

/Hòulái, tāmen huàn le yì zhǒng wènfǎ... jiéguǒ xiāoshòu'é dà zēng./

Sau đó họ đổi sang một cách hỏi khác... kết quả doanh số tăng mạnh.

35. D. 语言技巧在营销中的作用

/Yǔyán jìqiǎo zài yíngxiāo zhōng de zuòyòng/

Vai trò của kỹ năng ngôn ngữ trong marketing.

(Cùng đoạn văn câu 33)

问:这段话主要谈什么?

Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào tán shénme?

Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu nói về điều gì?

原因就在于问话时的语言技巧。

/Yuányīn jiù zài yú wènhuà shí de yǔyán jìqiǎo./

Nguyên nhân nằm ở kỹ năng sử dụng ngôn ngữ khi đặt câu hỏi.

→ Cả đoạn văn dùng ví dụ thực tế để cho thấy kỹ năng sử dụng ngôn ngữ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả bán hàng.

36. D. 把头埋进沙子里

/Bǎ tóu mái jìn shāzi lǐ/

Vùi đầu vào trong cát.

(Đoạn văn câu 36 - 38)

鸵鸟遇到危险时,会把头埋入沙子里,以为自己看不见就安全了。心理学家将这种逃避现实的心理称为“鸵鸟心理”。研究发现,很多人在面对压力时都会产生这种心理,明知出现了问题也不去想办法,结果使问题更复杂、更难处理。逃避不是办法,因为逃避的同时我们很可能就丧失了宝贵的机会。只有勇敢面对困难,迅速采取行动,主动承担责任,才能把损失降到最小。

问:遇到危险时,鸵鸟会怎么做?

Tuóniǎo yùdào wēixiǎn shí, huì bǎ tóu mái rù shāzi lǐ, yǐwéi zìjǐ kànbujiàn jiù ānquán le. Xīnlǐxuéjiā jiāng zhè zhǒng táobì xiànshí de xīnlǐ chēngwéi "tuóniǎo xīnlǐ". Yánjiū fāxiàn, hěnduō rén zài miànduì yālì shí dōu huì chǎnshēng zhè zhǒng xīnlǐ, míngzhī chūxiàn le wèntí yě bù qù xiǎng bànfǎ, jiéguǒ shǐ wèntí gèng fùzá, gèng nán chǔlǐ. Táobì bú shì bànfǎ, yīnwèi táobì de tóngshí wǒmen hěn kěnéng jiù sàngshī le bǎoguì de jīhuì. Zhǐyǒu yǒnggǎn miànduì kùnnán, xùnsù cǎiqǔ xíngdòng, zhǔdòng chéngdān zérèn, cáinéng bǎ sǔnshī jiàng dào zuìxiǎo. Wèn: Yùdào wēixiǎn shí, tuóniǎo huì zěnme zuò?

Đà điểu khi gặp nguy hiểm sẽ vùi đầu vào cát, cho rằng chỉ cần mình không nhìn thấy thì sẽ an toàn. Các nhà tâm lý học gọi đây là "tâm lý đà điểu"...

Hỏi: Khi gặp nguy hiểm, đà điểu sẽ làm gì?

鸵鸟遇到危险时,会把头埋入沙子里。

/Tuóniǎo yùdào wēixiǎn shí, huì bǎ tóu mái rù shāzi lǐ./

Khi gặp nguy hiểm, đà điểu sẽ vùi đầu vào cát.

37. A. 逃避

/Táobì/

Trốn tránh.

(Cùng đoạn văn câu 36)

问:根据这段话,多数人面对压力时会有什么态度?

Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, duōshù rén miànduì yālì shí huì yǒu shénme tàidu?

Hỏi: Theo đoạn văn, đa số mọi người sẽ có thái độ gì khi đối mặt với áp lực?

很多人在面对压力时都会产生这种心理。

/Hěnduō rén zài miànduì yālì shí dōu huì chǎnshēng zhè zhǒng xīnlǐ./

Rất nhiều người khi đối mặt với áp lực đều nảy sinh tâm lý này.

 

逃避 /táobì/: trốn tránh.

→ "鸵鸟心理" chính là tâm lý trốn tránh thực tế khi gặp áp lực.

38. D. 要勇敢面对困难

/Yào yǒnggǎn miànduì kùnnán/

Phải dũng cảm đối mặt với khó khăn.

(Cùng đoạn văn câu 36)

问:这段话主要想告诉我们什么?

Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng gàosu wǒmen shénme?

Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu muốn nói với chúng ta điều gì?

只有勇敢面对困难,迅速采取行动,主动承担责任,才能把损失降到最小。

/Zhǐyǒu yǒnggǎn miànduì kùnnán, xùnsù cǎiqǔ xíngdòng, zhǔdòng chéngdān zérèn, cáinéng bǎ sǔnshī jiàng dào zuìxiǎo./

Chỉ khi dũng cảm đối mặt với khó khăn, nhanh chóng hành động và chủ động chịu trách nhiệm thì mới giảm thiểu tổn thất.

39. B. 录下来回放

/Lù xiàlái huífàng/

Ghi âm lại rồi phát lại.

(Đoạn văn câu 39 - 41)

当你说话时,你的声音在自己听来和别人听来是不一样的。若想知道你的声音在别人听来是什么样子的,你可以把它录下来。录音机里播放的,才是他们平时所熟悉的声音。人在讲话时,自己听到的声音主要是通过头部骨骼肌肉传播的,声音比较响亮,而别人听到的声音则是通过空气传播的。声音的传播介质不同,音质也会稍有改变。所以,同样是你的声音,你自己听到的和别人听到的是不一样的,估计在录音设备发明之前没有人注意到这个差别。

问:怎样才能知道自己的声音在别人听来是什么样子的?

Dāng nǐ shuōhuà shí, nǐ de shēngyīn zài zìjǐ tīng lái hé biérén tīng lái shì bù yíyàng de. Ruò xiǎng zhīdào nǐ de shēngyīn zài biérén tīng lái shì shénme yàngzi de, nǐ kěyǐ bǎ tā lù xiàlái. Lùyīnjī lǐ bòfàng de, cái shì tāmen píngshí suǒ shúxī de shēngyīn. Rén zài jiǎnghuà shí, zìjǐ tīngdào de shēngyīn zhǔyào shì tōngguò tóubù gǔgé jīròu chuánbō de, shēngyīn bǐjiào xiǎngliàng, ér biérén tīngdào de shēngyīn zé shì tōngguò kōngqì chuánbō de. Shēngyīn de chuánbō jièzhì bùtóng, yīnzhì yě huì shāo yǒu gǎibiàn. Suǒyǐ, tóngyàng shì nǐ de shēngyīn, nǐ zìjǐ tīngdào de hé biérén tīngdào de shì bù yíyàng de, gūjì zài lùyīn shèbèi fāmíng zhīqián méiyǒu rén zhùyì dào zhège chābié. Wèn: Zěnyàng cáinéng zhīdào zìjǐ de shēngyīn zài biérén tīng lái shì shénme yàngzi de?

Khi bạn nói chuyện, âm thanh bạn nghe được và âm thanh người khác nghe được là khác nhau. Nếu muốn biết giọng nói của mình trong tai người khác như thế nào thì hãy ghi âm lại...

Hỏi: Làm thế nào để biết giọng nói của mình trong tai người khác ra sao?

你可以把它录下来。录音机里播放的,才是他们平时所熟悉的声音。

/Nǐ kěyǐ bǎ tā lù xiàlái. Lùyīnjī lǐ bòfàng de, cái shì tāmen píngshí suǒ shúxī de shēngyīn./

Bạn có thể ghi âm lại. Âm thanh phát ra từ máy ghi âm mới là giọng nói mà người khác thường nghe.

40. C. 比较响亮

/Bǐjiào xiǎngliàng/

Khá to, vang hơn.

(Cùng đoạn văn câu 39)

问:我们在说话时,自己听到的声音有什么特点?

Wèn: Wǒmen zài shuōhuà shí, zìjǐ tīngdào de shēngyīn yǒu shénme tèdiǎn?

Hỏi: Khi nói chuyện, âm thanh chúng ta tự nghe có đặc điểm gì?

自己听到的声音主要是通过头部骨骼肌肉传播的,声音比较响亮。

/Zìjǐ tīngdào de shēngyīn zhǔyào shì tōngguò tóubù gǔgé jīròu chuánbō de, shēngyīn bǐjiào xiǎngliàng./

Âm thanh chúng ta tự nghe chủ yếu truyền qua xương và cơ ở đầu nên nghe to hơn.

41. B. 传播方式不同

/Chuánbō fāngshì bùtóng/

Cách thức truyền âm khác nhau.

(Cùng đoạn văn câu 39)

问:同样是自己的声音,为什么自己听到的和别人听到的不一样?

Wèn: Tóngyàng shì zìjǐ de shēngyīn, wèishénme zìjǐ tīngdào de hé biérén tīngdào de bù yíyàng?

Hỏi: Cùng là giọng nói của mình nhưng vì sao bản thân nghe và người khác nghe lại khác nhau?

别人听到的声音则是通过空气传播的。声音的传播介质不同,音质也会稍有改变。

/Biérén tīngdào de shēngyīn zé shì tōngguò kōngqì chuánbō de. Shēngyīn de chuánbō jièzhì bùtóng, yīnzhì yě huì shāo yǒu gǎibiàn./

Âm thanh người khác nghe được truyền qua không khí. Do môi trường truyền âm khác nhau nên chất lượng âm thanh cũng có sự tha

42. B. 领带

/Lǐngdài/

Cà vạt.

(Đoạn văn câu 42 - 43)

一位著名作家收到一家服装公司寄来的一条领带和一封信。信上说:“本公司的领带深受顾客欢迎,现奉上样品一条,请您试用,并盼寄回成本费五十元。”不久,该公司收到作家回信和小说一本。信上说:“本人的小说深受读者青睐,现附一本,让你们一饱眼福。此书定价五十九元,烦请贵公司寄回九元。”

问:作家收到了什么东西?

Yí wèi zhùmíng zuòjiā shōudào yì jiā fúzhuāng gōngsī jì lái de yì tiáo lǐngdài hé yì fēng xìn. Xìn shàng shuō: “Běn gōngsī de lǐngdài shēn shòu gùkè huānyíng, xiàn fèng shàng yàngpǐn yì tiáo, qǐng nín shìyòng, bìng pàn jì huí chéngběnfèi wǔshí yuán.” Bùjiǔ, gāi gōngsī shōudào zuòjiā huíxìn hé xiǎoshuō yì běn. Xìn shàng shuō: “Běnrén de xiǎoshuō shēn shòu dúzhě qīnglài, xiàn fù yì běn, ràng nǐmen yì bǎo yǎnfú. Cǐ shū dìngjià wǔshíjiǔ yuán, fán qǐng guì gōngsī jì huí jiǔ yuán.” Wèn: Zuòjiā shōudào le shénme dōngxi?

Một nhà văn nổi tiếng nhận được một chiếc cà vạt và một lá thư do công ty may mặc gửi đến...

Hỏi: Nhà văn đã nhận được thứ gì?

收到一家服装公司寄来的一条领带和一封信。

/Shōudào yì jiā fúzhuāng gōngsī jì lái de yì tiáo lǐngdài hé yì fēng xìn./

Nhận được một chiếc cà vạt và một lá thư từ công ty may mặc.

→ Đáp án hỏi vật mà tác giả nhận được, trong các lựa chọn chỉ có 领带 phù hợp.

43. A. 作家没付钱

/Zuòjiā méi fù qián/

Nhà văn không trả tiền.

(Cùng đoạn văn câu 42)

问:关于这个故事,下列哪项正确?

Wèn: Guānyú zhège gùshi, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Hỏi: Về câu chuyện này, nhận định nào đúng?

作家没有寄五十元,而是寄了一本自己的小说,并请公司补九元差价。

/Zuòjiā méiyǒu jì wǔshí yuán, érshì jì le yì běn zìjǐ de xiǎoshuō, bìng qǐng gōngsī bǔ jiǔ yuán chājià./

Nhà văn không gửi 50 tệ mà gửi lại một cuốn tiểu thuyết của mình và yêu cầu công ty gửi thêm 9 tệ tiền chênh lệch.

44. A. 怕他摔倒

/Pà tā shuāidǎo/

Sợ cậu ấy bị ngã.

(Đoạn văn câu 44 - 45)

小时候,每次上学前,母亲总是说:“快点儿,不然要迟到了。”我点点头,抓起书包就往外跑。这时母亲又会说:“慢点儿,别摔倒了。”我心里明白:我到底是该快还是该慢啊?长大后,我终于明白了这个道理……

问:母亲为什么让他“慢点儿”?

Xiǎoshíhou, měicì shàngxué qián, mǔqīn zǒng shì shuō: “Kuài diǎnr, bùrán yào chídào le.” Wǒ diǎn diǎntóu, zhuā qǐ shūbāo jiù wǎng wài pǎo. Zhèshí mǔqīn yòu huì shuō: “Màn diǎnr, bié shuāidǎo le.” Wǒ xīnlǐ míngbai: Wǒ dàodǐ shì gāi kuài háishi gāi màn a? Zhǎngdà hòu, wǒ zhōngyú míngbai le zhège dàolǐ... Wèn: Mǔqīn wèishénme ràng tā màn diǎnr?

Hồi nhỏ, trước mỗi lần đi học mẹ đều bảo: "Nhanh lên, không sẽ muộn mất." Nhưng khi tôi chạy ra ngoài, mẹ lại nói: "Đi chậm thôi, đừng để ngã."...

Hỏi: Vì sao người mẹ bảo cậu ấy "đi chậm thôi"?

慢点儿,别摔倒了。

/Màn diǎnr, bié shuāidǎo le./

Đi chậm thôi, đừng để bị ngã.

45. D. 母亲觉得孩子永远需要关心

/Mǔqīn juéde háizi yǒngyuǎn xūyào guānxīn/

Người mẹ luôn cho rằng con cái mãi cần được quan tâm.

(Cùng đoạn văn câu 44)

问:根据这段话,可以知道什么?

Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, kěyǐ zhīdào shénme?

Hỏi: Theo đoạn văn, có thể biết điều gì?

在她们眼里,孩子永远是孩子,永远需要关怀和呵护。

/Zài tāmen yǎn lǐ, háizi yǒngyuǎn shì háizi, yǒngyuǎn xūyào guānhuái hé hēhù./

Trong mắt những người mẹ, con cái mãi mãi vẫn là con trẻ và luôn cần được quan tâm, chăm sóc.

Người học nên luyện tập thói quen nghe tiếng Trung thường xuyên để nâng cao khả năng phản xạ

Người học nên luyện tập thói quen nghe tiếng Trung thường xuyên để nâng cao khả năng phản xạ

2. Đáp án phần Đọc hiểu (阅读)

Phần Đọc hiểu (阅读) của đề HSK 5 1328 gồm 45 câu hỏi, được chia thành 3 phần với thời gian làm bài 45 phút. Nội dung kiểm tra khả năng đọc hiểu, phân tích ngữ cảnh, vốn từ vựng và ngữ pháp của thí sinh. Dưới đây là đáp án chi tiết cho toàn bộ phần Đọc hiểu:

2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ điền vào chỗ trống

Câu

Đáp án

Giải thích

46

B. 制作 /zhìzuò/: chế tạo, sản xuất

纸币 /zhǐbì/: tiền giấy → Câu đang nói về chi phí tạo ra tiền giấy nên cần từ chỉ quá trình sản xuất.

制定 /zhìdìng/: đề ra, xây dựng; 建立 /jiànlì/: xây dựng, thành lập; 形成 /xíngchéng/: hình thành đều không phù hợp với 成本 /chéngběn/: chi phí.

47

C. 普遍 /pǔbiàn/: phổ biến, rộng rãi

使用 /shǐyòng/: sử dụng → Câu nói về loại tiền tệ được các quốc gia trên thế giới sử dụng rộng rãi, cần từ thể hiện mức độ phổ biến.

广大 /guǎngdà/: rộng lớn; 普通 /pǔtōng/: bình thường; 经典 /jīngdiǎn/: kinh điển đều không phù hợp để miêu tả phạm vi sử dụng của tiền tệ.

48

A. 出现 /chūxiàn/: xuất hiện

世界上最早的纸币 /shìjiè shàng zuì zǎo de zhǐbì/: loại tiền giấy sớm nhất thế giới → Câu đang nói về thời điểm một sự vật ra đời trong lịch sử.

成立 /chénglì/: thành lập; 构成 /gòuchéng/: cấu thành; 实现 /shíxiàn/: thực hiện đều không dùng để nói về sự xuất hiện của một sự vật.

49

B. 激烈 /jīliè/: kịch liệt, gay gắt

角逐 /juézhú/: cạnh tranh, tranh giành → Ba người cùng ứng tuyển một vị trí nên cuộc cạnh tranh diễn ra căng thẳng.

深刻 /shēnkè/: sâu sắc; 强烈 /qiángliè/: mạnh mẽ; 彻底 /chèdǐ/: triệt để đều không phù hợp để miêu tả mức độ cạnh tranh.

50

C. 当竞争对手说到精彩处 /dāng jìngzhēng duìshǒu shuō dào jīngcǎi chù/: khi đối thủ cạnh tranh nói đến phần đặc sắc

鼓掌 /gǔzhǎng/: vỗ tay → Nhân vật thể hiện sự tôn trọng, biết cổ vũ khi đối thủ có phần thể hiện tốt.

主持人连连称赞 /zhǔchírén liánlián chēngzàn/: người dẫn chương trình liên tục khen ngợi; 赢得这一职位时 /yíngdé zhè yí zhíwèi shí/: khi giành được vị trí này; 远远超过了其他求职者 /yuǎnyuǎn chāoguò le qítā qiúzhě/: vượt xa các ứng viên khác đều không phù hợp với hành động vỗ tay trong câu.

51

B. 一致 /yízhì/: nhất trí

评委和代表 /píngwěi hé dàibiǎo/: ban giám khảo và đại diện → Chủ thể có nhiều người nên cần từ thể hiện sự đồng thuận trong quyết định.

唯一 /wéiyī/: duy nhất; 特意 /tèyì/: cố ý; 照常 /zhàocháng/: như thường lệ đều không phù hợp với ngữ cảnh.

52

A. 获得 /huòdé/: nhận được, đạt được

喝彩与祝福 /hècǎi yǔ zhùfú/: sự cổ vũ và lời chúc → Đây là những điều có thể nhận được từ người khác khi biết tôn trọng và khích lệ họ.

达到 /dádào/: đạt tới; 积累 /jīlěi/: tích lũy; 保持 /bǎochí/: duy trì đều không phù hợp với các danh từ chỉ sự cổ vũ, chúc phúc.

53

A. 结构 /jiégòu/: kết cấu, cấu trúc

房屋 /fángwū/: nhà ở → Câu nói về sự khác biệt trong cách xây dựng nhà cửa giữa hai miền nên cần từ chỉ cấu trúc.

成分 /chéngfèn/: thành phần; 比例 /bǐlì/: tỷ lệ; 规模 /guīmó/: quy mô đều không phù hợp với đặc điểm kiến trúc nhà ở.

54

B. 寒冷 /hánlěng/: lạnh giá

冬季 /dōngjì/: mùa đông → Miền Bắc có mùa đông lạnh nên nhà ở thường chú trọng khả năng giữ nhiệt.

光滑 /guānghuá/: trơn bóng; 清淡 /qīngdàn/: thanh đạm; 模糊 /móhu/: mơ hồ đều không thể miêu tả đặc điểm khí hậu.

55

D. 这样有利于室内保温保暖 /zhèyàng yǒulì yú shìnèi bǎowēn bǎonuǎn/: như vậy có lợi cho việc giữ ấm trong nhà

向阳 /xiàngyáng/: hướng về phía có ánh nắng → Nhà ở miền Bắc chú trọng đón ánh sáng để thích nghi với thời tiết lạnh.

更能美化环境 /gèng néng měihuà huánjìng/: làm đẹp môi trường hơn; 从而减少污染 /cóng’ér jiǎnshǎo wūrǎn/: từ đó giảm ô nhiễm; 使得成本大大降低 /shǐde chéngběn dàdà jiàngdī/: khiến chi phí giảm mạnh đều không phù hợp với ngữ cảnh.

56

C. 节省 /jiéshěng/: tiết kiệm

建筑材料 /jiànzhù cáiliào/: vật liệu xây dựng → Câu nói về việc giảm lượng vật liệu cần dùng khi xây dựng mái nhà.

控制 /kòngzhì/: kiểm soát; 克服 /kèfú/: khắc phục; 争取 /zhēngqǔ/: tranh thủ đều không phù hợp với ý nghĩa tiết kiệm tài nguyên.

57

B. 摆 /bǎi/: đặt, xếp

第一位 /dì yī wèi/: vị trí đầu tiên → Cấu trúc 摆在第一位 /bǎi zài dì yī wèi/ dùng để nói đặt một điều gì đó ở vị trí quan trọng nhất.

提 /tí/: nâng, đề cập; 举 /jǔ/: giơ lên, nêu ra; 插 /chā/: cắm, chen vào đều không đi với vị trí thứ nhất.

58

C. 一切美好的愿望都是空想 /yíqiè měihǎo de yuànwàng dōu shì kōngxiǎng/: mọi mong muốn tốt đẹp đều chỉ là ảo tưởng

强壮的身体 /qiángzhuàng de shēntǐ/: cơ thể khỏe mạnh → Câu muốn nhấn mạnh vai trò nền tảng của sức khỏe trong cuộc sống.

我们要愉快地生活 /wǒmen yào yúkuài de shēnghuó/: chúng ta phải sống vui vẻ; 每个人对幸福的理解不同 /měi gè rén duì xìngfú de lǐjiě bùtóng/: mỗi người có cách hiểu hạnh phúc khác nhau; 努力付出也不一定有回报 /nǔlì fùchū yě bù yídìng yǒu huíbào/: nỗ lực chưa chắc có kết quả đều không phù hợp với mạch ý.

59

A. 多余 /duōyú/: thừa thãi

聪明和智慧 /cōngmíng hé zhìhuì/: sự thông minh và trí tuệ → Người học cho rằng nếu chỉ cần sức khỏe và lao động thì trí tuệ có vẻ không còn cần thiết.

诚实 /chéngshí/: thành thật; 均匀 /jūnyún/: đồng đều; 超级 /chāojí/: siêu cấp đều không phù hợp với ý nghĩa câu.

60

B. 享受 /xiǎngshòu/: tận hưởng

美好的生活 /měihǎo de shēnghuó/: cuộc sống tốt đẹp → Câu muốn nói trí tuệ giúp con người biết cách cảm nhận và tận hưởng cuộc sống.

掌握 /zhǎngwò/: nắm bắt; 承受 /chéngshòu/: chịu đựng; 承担 /chéngdān/: đảm nhận đều không phù hợp với ngữ cảnh.

 

2.2. Câu 61 - 70: Chọn một câu có nội dung đúng nhất với đoạn văn cho sẵn

Câu

Đáp án

Giải thích

61

A. 选人要谨慎

/Xuǎn rén yào jǐnshèn/

Cần cẩn thận khi lựa chọn người.

疑人不用,用人不疑 /yí rén bù yòng, yòng rén bù yí/: không dùng người mình nghi ngờ, đã dùng thì không nghi ngờ. Đoạn văn nhấn mạnh trước khi tuyển dụng cần đánh giá toàn diện năng lực và phẩm chất của ứng viên, sau khi lựa chọn thì nên tin tưởng họ.

62

B. 财商低的人不善理财

/Cáishāng dī de rén bù shàn lǐcái/

Người có chỉ số tài chính thấp không giỏi quản lý tiền bạc.

财商 /cáishāng/: chỉ số tài chính, khả năng nhận thức và quản lý tiền bạc. Đoạn văn cho biết người có khả năng tài chính thấp thường dễ đầu tư sai lầm, tiêu dùng thiếu kiểm soát và gặp khó khăn trong việc quản lý tài chính.

63

B. 王府井大街在中国很有名

/Wángfǔjǐng dàjiē zài Zhōngguó hěn yǒumíng/

Phố Vương Phủ Tỉnh rất nổi tiếng ở Trung Quốc.

中华第一街 /Zhōnghuá dì yī jiē/: con phố số một Trung Hoa. Đoạn văn giới thiệu đây là một con phố thương mại nổi tiếng ở Bắc Kinh, được nhiều người biết đến.

64

C. 言语行为多受环境影响

/Yányǔ xíngwéi duō shòu huánjìng yǐngxiǎng/

Lời nói và hành vi thường chịu ảnh hưởng bởi môi trường.

外界条件 /wàijiè tiáojiàn/: điều kiện bên ngoài. Khi giao tiếp với người chưa quen, con người thường dựa vào phản ứng của đối phương và hoàn cảnh xung quanh để lựa chọn cách nói chuyện, hành động phù hợp.

65

D. 可再生能源不易污染环境

/Kě zàishēng néngyuán bù yì wūrǎn huánjìng/

Năng lượng tái tạo không dễ gây ô nhiễm môi trường.

可再生能源 /kě zàishēng néngyuán/: năng lượng tái tạo. Đoạn văn nêu rõ loại năng lượng này gần như không gây hại cho môi trường, đồng thời có khả năng phát triển lâu dài.

66

B. 明清时湖广粮食产量很高

/Míng Qīng shí Húguǎng liángshi chǎnliàng hěn gāo/

Thời Minh Thanh, sản lượng lương thực của Hồ Quảng rất cao.

湖广熟,天下足 /Húguǎng shú, tiānxià zú/: Hồ Quảng được mùa thì thiên hạ đủ ăn. Câu này thể hiện vai trò quan trọng của khu vực Hồ Quảng trong việc cung cấp lương thực cho cả nước thời Minh Thanh.

67

C. 适当负重的生命更有意义

/Shìdàng fùzhòng de shēngmìng gèng yǒu yìyì/

Cuộc sống có những gánh nặng phù hợp sẽ có ý nghĩa hơn.

负重 /fùzhòng/: mang gánh nặng. Câu chuyện về con thuyền cho thấy khi có thêm trọng lượng phù hợp, con thuyền trở nên ổn định hơn, từ đó liên hệ rằng những thử thách trong cuộc sống có thể giúp con người trưởng thành.

68

D. 羊肉泡馍在长安很流行

/Yángròu pàomó zài Cháng’ān hěn liúxíng/

Món bánh mì ngâm canh thịt cừu rất phổ biến ở Trường An.

风靡 /fēngmǐ/: thịnh hành, phổ biến rộng rãi. Sau khi câu chuyện về món ăn được truyền đi, món 羊肉泡馍 /yángròu pàomó/ trở thành món ăn nổi tiếng và được nhiều người yêu thích ở Trường An.

69

A. 要平静地对待失败

/Yào píngjìng de duìdài shībài/

Cần bình tĩnh đối mặt với thất bại.

平静 /píngjìng/: bình tĩnh. Đoạn văn cho rằng khi gặp thất bại, con người có thể khó vui vẻ ngay lập tức nhưng cần giữ sự bình tĩnh để nhìn nhận vấn đề và xử lý những việc cần thiết.

70

A. 相处之道重在理解

/Xiāngchǔ zhī dào zhòng zài lǐjiě/

Cách ứng xử trong quan hệ giữa người với người quan trọng nhất là sự thấu hiểu.

难得糊涂 /nándé hútú/: biết bỏ qua, không quá tính toán. Đoạn văn nhấn mạnh mỗi người có hoàn cảnh, trình độ và cách nhìn nhận khác nhau, vì vậy cần biết thông cảm và bao dung khi giao tiếp.

2.3. Câu 71 - 90: Đọc hiểu đoạn văn dài.

Câu

Đáp án

Giải thích

71

B. 奶糖软而椰壳硬

/Nǎitáng ruǎn ér yēké yìng/

Kẹo sữa mềm còn vỏ dừa cứng.

Đoạn đầu có câu: 牛奶糖比较软,而椰子壳比较硬 /Niúnǎi táng bǐjiào ruǎn, ér yēzi ké bǐjiào yìng/ (Kẹo sữa tương đối mềm, còn vỏ dừa tương đối cứng). Vì hai vật có đặc điểm trái ngược nên thí nghiệm được xem là gần như không thể hoàn thành.

72

C. 不要受经验的限制

/Bú yào shòu jīngyàn de xiànzhì/

Không nên bị giới hạn bởi kinh nghiệm.

Đoạn thứ ba có câu: 我们往往受限于日常的生活经验,认为有些事情是不可能发生的 /Wǒmen wǎngwǎng shòuxiàn yú rìcháng de shēnghuó jīngyàn, rènwéi yǒuxiē shìqing shì bù kěnéng fāshēng de/ (Chúng ta thường bị giới hạn bởi kinh nghiệm sống hằng ngày và cho rằng một số việc không thể xảy ra). Vì vậy con người không nên để kinh nghiệm hạn chế suy nghĩ.

73

B. 过分看轻自己

/Guòfèn kànqīng zìjǐ/

Quá coi nhẹ bản thân.

Đoạn văn có câu: 一个人如果妄自菲薄,以为自己没什么才能,也是成不了大事的 /Yí gè rén rúguǒ wàngzìfěibó, yǐwéi zìjǐ méi shénme cáinéng, yě shì chéng bù liǎo dàshì de/ (Nếu một người tự coi thường bản thân, cho rằng mình không có tài năng thì cũng không thể làm nên việc lớn). Vì vậy 妄自菲薄 /wàngzìfěibó/ mang nghĩa quá xem nhẹ bản thân.

74

A. 柔软的力量

/Róuruǎn de lìliàng/

Sức mạnh của sự mềm mại.

Đoạn cuối có câu: 再柔软的事物,只要塑造成合适的形状,或是放对位置,都有可能发挥出惊人的力量 /Zài róuruǎn de shìwù, zhǐyào sùzào chéng héshì de xíngzhuàng, huò shì fàng duì wèizhì, dōu yǒu kěnéng fāhuī chū jīngrén de lìliàng/ (Những vật mềm yếu nếu được tạo hình hoặc đặt đúng vị trí cũng có thể phát huy sức mạnh đáng kinh ngạc). Vì vậy tiêu đề phù hợp nhất là sức mạnh của sự mềm mại.

75

C. 儿子觉得写字简单

/Érzi juéde xiězì jiǎndān/

Người con trai cho rằng viết chữ rất đơn giản.

Đoạn đầu có câu: 认字很简单,我已经学会了 /Rènzì hěn jiǎndān, wǒ yǐjīng xuéhuì le/ (Học chữ rất đơn giản, con đã học được rồi). Vì vậy có thể thấy người con nghĩ việc học chữ rất dễ.

76

D. 儿子一直没把请帖给他

/Érzi yìzhí méi bǎ qǐngtiě gěi tā/

Con trai mãi vẫn chưa đưa thiệp mời cho ông.

Đoạn giữa có câu: 眼看太阳都下山了,还不见儿子写好 /Yǎnkàn tàiyáng dōu xiàshān le, hái bú jiàn érzi xiě hǎo/ (Mặt trời sắp lặn mà vẫn chưa thấy con viết xong). Vì vậy người cha lo lắng vì con trai chưa hoàn thành thiệp mời.

77

D. 没有真正学会写字

/Méiyǒu zhēnzhèng xuéhuì xiězì/

Chưa thực sự học được cách viết chữ.

Cuối bài có câu: 如果我们学习也只满足于一知半解,那和地主的笨儿子又有什么区别呢 /Rúguǒ wǒmen xuéxí yě zhǐ mǎnzú yú yīzhībànjiě, nà hé dìzhǔ de bèn érzi yòu yǒu shénme qūbié ne/ (Nếu học tập chỉ biết một chút mà đã hài lòng thì có khác gì người con ngốc của địa chủ). Điều này cho thấy cậu bé chưa thực sự hiểu việc học chữ.

78

C. 笨儿子学写字

/Bèn érzi xué xiězì/

Người con ngốc học viết chữ.

Toàn bộ câu chuyện xoay quanh người con trai chỉ học được vài chữ đơn giản nhưng tưởng rằng đã hiểu hết, qua đó nhấn mạnh sự thiếu hiểu biết trong việc học.

79

A. 时间的作用

/Shíjiān de zuòyòng/

Tác dụng của thời gian.

Đoạn đầu có câu: 是什么使那锅米饭变坏的呢?是时间 /Shì shénme shǐ nà guō mǐfàn biàn huài de ne? Shì shíjiān/ (Điều gì khiến nồi cơm đó hỏng? Chính là thời gian). Tác giả dùng ví dụ này để dẫn ra vai trò của thời gian.

80

A. 是一种美酒

/Shì yì zhǒng měijiǔ/

Là một loại rượu ngon.

Đoạn thứ hai có câu: 这些酒就成了女儿婚礼上的佳酿,它有一个美丽的名字,叫“女儿红” /Zhèxiē jiǔ jiù chéng le nǚ’ér hūnlǐ shàng de jiāniàng, tā yǒu yí gè měilì de míngzi, jiào “nǚ’ér hóng”/ (Những loại rượu này trở thành rượu ngon trong lễ cưới con gái, có tên là “Nữ Nhi Hồng”).

81

A. 人生态度

/Rénshēng tàidù/

Thái độ sống.

Đoạn cuối có câu: 时间将如何对待你我?这就要看我们是以什么态度来要求自己了 /Shíjiān jiāng rúhé duìdài nǐ wǒ? Zhè jiù yào kàn wǒmen shì yǐ shénme tàidù lái yāoqiú zìjǐ le/ (Thời gian sẽ đối xử với chúng ta thế nào phụ thuộc vào thái độ chúng ta dùng để yêu cầu bản thân).

82

C. 品德高尚的人追求真善美

/Pǐndé gāoshàng de rén zhuīqiú zhēn shàn měi/

Người có phẩm chất cao đẹp theo đuổi chân, thiện, mỹ.

Đoạn thứ tư có câu: 关键就在于内心深处是否有对真善美的渴望 /Guānjiàn jiù zài yú nèixīn shēnchù shìfǒu yǒu duì zhēn shàn měi de kěwàng/ (Điều quan trọng nằm ở việc trong lòng có khát vọng hướng tới chân, thiện, mỹ hay không).

83

B. 事业很成功

/Shìyè hěn chénggōng/

Sự nghiệp rất thành công.

Đoạn đầu giới thiệu: 他的作品经常被刊登在国际知名的报刊杂志上,作品也屡次获得国际大奖 /Tā de zuòpǐn jīngcháng bèi kāndēng zài guójì zhīmíng de bàokān zázhì shàng, zuòpǐn yě lǚcì huòdé guójì dàjiǎng/ (Tác phẩm của ông thường được đăng trên các tạp chí nổi tiếng quốc tế và nhiều lần đạt giải thưởng quốc tế).

84

A. 失望难过

/Shīwàng nánguò/

Thất vọng và buồn bã.

Đoạn thứ hai có câu: 于是,他心灰意冷,学习成绩一落千丈 /Yúshì, tā xīnhuīyìlěng, xuéxí chéngjì yí luò qiānzhàng/ (Vì vậy cậu ấy trở nên chán nản, thành tích học tập giảm sút nghiêm trọng). Vì không đạt được mục tiêu nên cảm thấy thất vọng.

85

D. 没有一粒玉米掉下来

/Méiyǒu yí lì yùmǐ diào xiàlái/

Không có một hạt ngô nào rơi xuống.

Đoạn văn có câu: 玉米粒相互挤着,竟一粒也没有掉下来 /Yùmǐ lì xiānghù jǐ zhe, jìng yí lì yě méiyǒu diào xiàlái/ (Các hạt ngô chen chúc nhau, vậy mà không có một hạt nào rơi xuống).

86

D. 应先集中精力做好一件事

/Yīng xiān jízhōng jīnglì zuò hǎo yí jiàn shì/

Nên tập trung làm tốt một việc trước.

Đoạn cuối có câu: 如果你想同时完成很多事情……成功很可能将离你而去 /Rúguǒ nǐ xiǎng tóngshí wánchéng hěnduō shìqing… chénggōng hěn kěnéng jiāng lí nǐ ér qù/ (Nếu muốn hoàn thành nhiều việc cùng lúc, thành công có thể sẽ rời xa bạn).

87

D. 以为见到了真的鹰

/Yǐwéi jiàn dào le zhēn de yīng/

Tưởng rằng nhìn thấy chim ưng thật.

Đoạn đầu có câu: 他的作品经常被刊登在国际知名的报刊杂志上 không liên quan, mà phần đầu bài nói về tranh chim ưng: 吓得一些小鸟从此不敢在屋檐下做窝 /Xià de yìxiē xiǎoniǎo cóngcǐ bù gǎn zài wūyán xià zuò wō/ (Khiến những con chim nhỏ sợ hãi, không dám làm tổ dưới mái hiên). Vì tranh quá giống thật nên chúng tưởng đó là chim ưng thật.

88

C. 画上眼睛的龙飞走了

/Huà shàng yǎnjing de lóng fēi zǒu le/

Những con rồng được vẽ mắt đã bay đi.

Đoạn thứ hai có câu: 画上眼睛的两条龙破壁飞去 /Huà shàng yǎnjing de liǎng tiáo lóng pò bì fēi qù/ (Hai con rồng được vẽ mắt đã phá tường bay đi).

89

B. 绘画技术很高

/Huìhuà jìshù hěn gāo/

Kỹ thuật hội họa rất cao.

Đoạn đầu giới thiệu: 他笔下的飞禽走兽栩栩如生,令人拍手叫绝 /Tā bǐxià de fēiqín zǒushòu xǔxǔrúshēng, lìng rén pāishǒu jiàojué/ (Các loài chim thú dưới nét vẽ của ông sống động như thật, khiến người khác phải khen ngợi).

90

D. 成语“画龙点睛”的由来

/Chéngyǔ “huà lóng diǎn jīng” de yóulái/

Nguồn gốc của thành ngữ “vẽ rồng điểm mắt”.

Đoạn cuối có câu: 后来人们就用“画龙点睛”这个成语比喻…… /Hòulái rénmen jiù yòng “huà lóng diǎn jīng” zhège chéngyǔ bǐyù…/ (Sau này người ta dùng thành ngữ “vẽ rồng điểm mắt” để ví von…). Toàn bài kể về nguồn gốc của thành ngữ này.

Trong quá trình luyện tập, hãy ghi chú lại những lỗi sai thường gặp để cải thiện khả năng đọc hiểu

3. Đáp án Phần Viết (书写)

Khép lại đề thi là phần Viết (书写) với 10 câu hỏi, thời gian làm bài 40 phút. Đây là phần yêu cầu thí sinh vận dụng tổng hợp kiến thức về từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng diễn đạt để hoàn thành các bài tập sắp xếp câu và viết đoạn văn. Hãy tham khảo đáp án của phần này ngay sau đây!

3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp các từ thành câu

Câu

Đáp án

Giải thích

91

请您主动出示证件。

/Qǐng nín zhǔdòng chūshì zhèngjiàn./

Vui lòng chủ động xuất trình giấy tờ.

- 主动 /zhǔdòng/: chủ động.

- 出示 /chūshì/: đưa ra, xuất trình.

- 证件 /zhèngjiàn/: giấy tờ, giấy chứng nhận.

- Cấu trúc: 请 + người + 动词 + tân ngữ → dùng để đưa ra yêu cầu một cách lịch sự.

92

这条牛仔裤一点儿都不结实。

/Zhè tiáo niúzǎikù yìdiǎnr dōu bù jiēshi./

Chiếc quần bò này hoàn toàn không bền.

- 牛仔裤 /niúzǎikù/: quần bò, quần jean.

- 结实 /jiēshi/: chắc chắn, bền.

- 一点儿都不 + tính từ: hoàn toàn không…

- Cấu trúc: 一点儿都不 + tính từ → nhấn mạnh mức độ phủ định.

93

开幕式将于本月中旬举行。

/Kāimùshì jiāng yú běn yuè zhōngxún jǔxíng./

Lễ khai mạc sẽ được tổ chức vào giữa tháng này.

- 开幕式 /kāimùshì/: lễ khai mạc.

- 将于 /jiāng yú/: sẽ vào, sẽ được tiến hành vào (cách nói trang trọng).

- 中旬 /zhōngxún/: trung tuần, giữa tháng.

- 举行 /jǔxíng/: tổ chức, tiến hành.

- Cấu trúc: 主语 + 将于 + thời gian + 举行 → biểu thị sự việc sẽ diễn ra vào thời gian nào đó.

94

这家企业在建筑行业很有名。

/Zhè jiā qǐyè zài jiànzhù hángyè hěn yǒumíng./

Doanh nghiệp này rất nổi tiếng trong ngành xây dựng.

- 企业 /qǐyè/: doanh nghiệp.

- 建筑行业 /jiànzhù hángyè/: ngành xây dựng.

- 有名 /yǒumíng/: nổi tiếng.

- Cấu trúc: 在 + lĩnh vực/phạm vi + 很 + tính từ → biểu thị mức độ trong một phạm vi cụ thể.

95

他的情绪已经稳定下来了。

/Tā de qíngxù yǐjīng wěndìng xiàlái le./

Tâm trạng của anh ấy đã ổn định trở lại.

- 情绪 /qíngxù/: cảm xúc, tâm trạng.

- 稳定 /wěndìng/: ổn định.

- 下来 /xiàlái/: biểu thị trạng thái dần thay đổi và ổn định theo hướng mới.

- Cấu trúc: Động từ/Tính từ + 下来 → biểu thị sự thay đổi trạng thái từ chưa ổn định sang ổn định.

96

名片上有我的联系方式。

/Míngpiàn shàng yǒu wǒ de liánxì fāngshì./

Trên danh thiếp có thông tin liên hệ của tôi.

- 名片 /míngpiàn/: danh thiếp.

- 联系 /liánxì/: liên hệ.

- 方式 /fāngshì/: phương thức, cách thức.

- 联系方式 /liánxì fāngshì/: thông tin/cách thức liên hệ.

- Cấu trúc: Địa điểm + 有 + sự vật → biểu thị nơi nào đó có chứa hoặc tồn tại thứ gì.

97

他提的方案值得我们参考。

/Tā tí de fāng’àn zhíde wǒmen cānkǎo./

Phương án anh ấy đưa ra đáng để chúng ta tham khảo.

- 方案 /fāng’àn/: phương án, kế hoạch.

- 值得 /zhíde/: đáng, đáng để.

- 参考 /cānkǎo/: tham khảo.

- Cấu trúc: 值得 + động từ → đáng để làm việc gì.

- 他提的 là kết cấu định ngữ: động từ + 的 bổ nghĩa cho danh từ phía sau.

98

志愿者们受到了热烈的欢迎。

/Zhìyuànzhě men shòudào le rèliè de huānyíng./

Các tình nguyện viên đã nhận được sự chào đón nồng nhiệt.

- 志愿者 /zhìyuànzhě/: tình nguyện viên.

- 受到 /shòudào/: nhận được, chịu sự tác động của.

- 热烈 /rèliè/: nồng nhiệt.

- 欢迎 /huānyíng/: hoan nghênh, chào đón.

- Cấu trúc: 主语 + 受到 + danh từ/tác động → biểu thị nhận được một sự tác động hoặc đánh giá nào đó.

3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ

Dưới đây là bài mẫu tham khảo giúp bạn hiểu cách triển khai ý và cải thiện kỹ năng viết tiếng Trung.

3.2.1. Câu 99: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ dựa trên 5 từ cho sẵn

- 语言 /yǔyán/: ngôn ngữ

- 困难 /kùnnan/: khó khăn

- 灰心 /huīxīn/: nản lòng, mất tự tin

- 鼓励 /gǔlì/: động viên, khích lệ

- 进步 /jìnbù/: tiến bộ

Bài mẫu: 学习语言的过程中,遇到困难是很正常的事情。刚开始学习汉语时,因为发音和语法比较难,我曾经感到灰心。但是,在老师和朋友的鼓励下,我坚持每天练习,不断总结经验。经过一段时间的努力,我的汉语水平有了明显的进步,也越来越喜欢学习语言。

Pinyin: Xuéxí yǔyán de guòchéng zhōng, yùdào kùnnan shì hěn zhèngcháng de shìqing. Gāng kāishǐ xuéxí Hànyǔ shí, yīnwèi fāyīn hé yǔfǎ bǐjiào nán, wǒ céngjīng gǎndào huīxīn. Dànshì, zài lǎoshī hé péngyou de gǔlì xià, wǒ jiānchí měitiān liànxí, bùduàn zǒngjié jīngyàn. Jīngguò yí duàn shíjiān de nǔlì, wǒ de Hànyǔ shuǐpíng yǒu le míngxiǎn de jìnbù, yě yuèláiyuè xǐhuān xuéxí yǔyán.

Dịch nghĩa: Trong quá trình học ngôn ngữ, gặp khó khăn là điều rất bình thường. Khi mới bắt đầu học tiếng Trung, vì phát âm và ngữ pháp tương đối khó nên tôi từng cảm thấy nản lòng. Tuy nhiên, dưới sự động viên của giáo viên và bạn bè, tôi kiên trì luyện tập mỗi ngày và không ngừng tổng kết kinh nghiệm. Sau một thời gian nỗ lực, trình độ tiếng Trung của tôi đã có sự tiến bộ rõ rệt, đồng thời tôi cũng ngày càng yêu thích việc học ngôn ngữ hơn.

Trước khi nộp bài, bạn cần dành thời gian kiểm tra lại lỗi chính tả và ngữ pháp

Trước khi nộp bài, bạn cần dành thời gian kiểm tra lại lỗi chính tả và ngữ pháp

3.2.2. Câu 100: Viết đoạn văn ngắn khoảng 80 chữ dựa trên bức tranh cho sẵn

Bài mẫu: 一天,一位快递员来到客户家送包裹。客户收到包裹后,认真检查了商品,并在确认无误后签字表示收货。快递员的工作虽然很普通,但给人们的生活带来了很多便利。我们应该尊重每一位辛勤工作的劳动者,同时也要学会感谢他们的付出。 

Pinyin: Yì tiān, yí wèi kuàidìyuán láidào kèhù jiā sòng bāoguǒ. Kèhù shōudào bāoguǒ hòu, rènzhēn jiǎnchá le shāngpǐn, bìng zài quèrèn wúwù hòu qiānzì biǎoshì shōuhuò. Kuàidìyuán de gōngzuò suīrán hěn pǔtōng, dàn gěi rénmen de shēnghuó dài lái le hěn duō biànlì. Wǒmen yīnggāi zūnzhòng měi yí wèi xīnqín gōngzuò de láodòngzhě, tóngshí yě yào xuéhuì gǎnxiè tāmen de fùchū 

Dịch nghĩa: Một ngày nọ, một nhân viên giao hàng đến nhà khách hàng để giao một gói hàng. Sau khi nhận được hàng, khách hàng kiểm tra sản phẩm cẩn thận và ký xác nhận sau khi chắc chắn không có vấn đề gì. Công việc của nhân viên giao hàng tuy rất bình thường nhưng đã mang lại nhiều tiện lợi cho cuộc sống của mọi người. Chúng ta nên tôn trọng những người lao động chăm chỉ và học cách cảm ơn sự đóng góp của họ.

Hy vọng bộ đề HSK 5 1328 kèm đáp án và lời giải chi tiết trong bài viết sẽ là tài liệu hữu ích giúp bạn ôn tập hiệu quả, làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng xử lý từng dạng câu hỏi. Hãy kiên trì luyện thêm nhiều bộ đề HSK 5 khác, kết hợp củng cố từ vựng, ngữ pháp và quản lý thời gian làm bài để tự tin chinh phục mục tiêu đạt điểm cao trong kỳ thi HSK 5. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và sớm đạt kết quả như mong đợi! 

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín top đầu Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí