Giải đề HSK 5 H51002: Giải thích chi tiết kèm Pinyin

Tải đề HSK 5 H51002 chuẩn Hanban kèm PDF và Audio MP3. Xem đáp án chi tiết, hướng dẫn chữa đề và kinh nghiệm luyện thi HSK 5 hiệu quả.
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
15/10/2026
Quy tắc biên tập

Đối với người học đang đặt mục tiêu chinh phục HSK 5, việc luyện tập với nhiều mã đề chính thức là bước không thể thiếu trước kỳ thi. HSK 5 H51002 được xây dựng theo đúng định dạng của đề thi thật, giúp người học kiểm tra khả năng nghe hiểu, đọc hiểu và viết trong điều kiện sát với phòng thi. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ file PDF, Audio MP3, đáp án tham khảo và những lưu ý quan trọng để bạn khai thác tối đa giá trị của bộ đề trong quá trình ôn luyện.

Phân tích đáp án theo từng phần thi, chỉ ra bẫy thường gặp và mẹo xử lý hiệu quả

1. Phần Nghe hiểu (听力)

Phần Nghe của HSK 5 yêu cầu thí sinh theo dõi các đoạn hội thoại và bài nói có tốc độ tương đối nhanh. Bên cạnh việc nghe được từ vựng, người học còn phải xác định đúng ngữ cảnh và mục đích giao tiếp của nhân vật để lựa chọn đáp án phù hợp.

  • Số lượng câu hỏi: 45 câu.
  • Thời lượng thực hiện: Khoảng 30 phút, sau đó có thêm 5 phút để chuyển đáp án.
  • Điểm cần rèn luyện: Nghe ý chính thay vì từng từ riêng lẻ, nhận biết thái độ của người nói và chú ý các thông tin như thời gian, địa điểm, nguyên nhân hoặc kết quả được đề cập trong hội thoại.

1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn (Một lượt thoại nam - nữ)

Câu

Đáp án

Câu (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

1

C

女:小刘,身体恢复得怎么样了?

男:好多了,大夫说下周就可以出院了。

问:关于小刘,可以知道什么?

Nǚ: Xiǎo Liú, shēntǐ huīfù de zěnmeyàng le?

Nán: Hǎo duō le, dàifu shuō xià zhōu jiù kěyǐ chūyuàn le.

Wèn: Guānyú Xiǎo Liú, kěyǐ zhīdào shénme?

Nữ: Tiểu Lưu, sức khỏe cậu phục hồi thế nào rồi?

Nam: Đỡ nhiều rồi, bác sĩ bảo tuần sau là có thể xuất viện.

Hỏi: Về Tiểu Lưu, có thể biết điều gì?

Người đàn ông trả lời: "大夫说下周就可以出院了" (Bác sĩ bảo tuần sau là có thể xuất viện), nghĩa là anh ấy hiện vẫn đang trong bệnh viện. Đáp án là C - 现在在医院 (Hiện đang ở bệnh viện).

2

A

男:明天下午有个车展,我们去看,你呢?

女:我还在犹豫,下午有个讲座,我很想去听听。

问:男的明天要去哪儿?

Nán: Míngtiān xiàwǔ yǒu gè chēzhǎn, wǒmen qù kàn, nǐ ne?

Nǚ: Wǒ hái zài yóuyù, xiàwǔ yǒu gè jiǎngzuò, wǒ hěn xiǎng qù tīngtīng.

Wèn: Nán de míngtiān yào qù nǎ'er?

Nam: Chiều mai có triển lãm xe hơi, chúng mình đi xem nhé, còn cậu thì sao?

Nữ: Tớ vẫn đang phân vân, chiều có một buổi thuyết trình, tớ rất muốn đi nghe.

Hỏi: Ngày mai người đàn ông sẽ đi đâu?

Người đàn ông đã chủ động đề xuất: "明天下午有个车展,我们去看" (Chiều mai có triển lãm xe hơi, chúng mình đi xem). Vì vậy, đáp án là A - 车展会 (Triển lãm xe hơi).

3

C

女:我的电脑速度特别慢,是不是中病毒了?

男:有可能,我检查一下看看。

问:他们在谈什么?

Nǚ: Wǒ de diànnǎo sùdù tèbié màn, shì bùshì zhòng bìngdú le?

Nán: Yǒu kěnéng, wǒ jiǎnchá yīxià kànkan.

Wèn: Tāmen zài tán shénme?

Nữ: Máy tính của tôi tốc độ đặc biệt chậm, có phải bị nhiễm virus không?

Nam: Có thể lắm, để tôi kiểm tra xem.

Hỏi: Họ đang nói về cái gì?

Cả hai câu thoại đều xoay quanh "电脑" (máy tính) với vấn đề "速度慢" (tốc độ chậm) và "中病毒" (nhiễm virus). Đáp án là C - 计算机 (Máy tính).

4

D

男:观众朋友们,让我们以热烈的掌声欢迎今天的嘉宾张阳女士。

女:大家好!很荣幸能够参加《有话好好说》这个节目。

问:男的是做什么工作的?

Nán: Guānzhòng péngyoumen, ràng wǒmen yǐ rèliè de zhǎngshēng huānyíng jīntiān de jiābīn Zhāng Yáng nǚshì.

Nǚ: Dàjiā hǎo! Hěn róngxìng nénggòu cānjiā 《Yǒu Huà Hǎohǎo Shuō》 zhège jiémù.

Wèn: Nán de shì zuò shénme gōngzuò de?

Nam: Thưa quý vị khán giả, xin chúng ta hãy dành những tràng pháo tay nồng nhiệt để chào đón khách mời hôm nay, bà Trương Dương.

Nữ: Xin chào mọi người! Rất vinh dự khi được tham gia chương trình "Nói Chuyện Cho Tốt" này.

Hỏi: Người đàn ông làm công việc gì?

Người đàn ông có vai trò giới thiệu khách mời, chào đón khán giả và dẫn dắt chương trình, đó là công việc của một D - 主持人 (Người dẫn chương trình/MC).

5

B

女:你感冒了吗?怎么一直打喷嚏。

男:没有,我鼻子有点儿过敏。

问:男的怎么了?

Nǚ: Nǐ gǎnmào le ma? Zěnme yīzhí dǎ pēntì.

Nán: Méiyǒu, wǒ bízi yǒudiǎnr guòmǐn.

Wèn: Nán de zěnme le?

Nữ: Anh bị cảm à? Sao cứ hắt hơi mãi thế?

Nam: Không, tôi bị dị ứng mũi một chút.

Hỏi: Người đàn ông bị làm sao?

Người đàn ông đã phủ nhận việc bị cảm và giải thích trực tiếp: "我鼻子有点儿过敏" (Tôi bị dị ứng mũi một chút). Đáp án là B - 鼻子过敏 (Dị ứng mũi).

6

A

男:电影是晚上七点的,我开车去接你吧,大概六点到你们公司。

女:行,我们就在楼下门口见。

问:他们准备几点见面?

Nán: Diànyǐng shì wǎnshàng qī diǎn de, wǒ kāichē qù jiē nǐ ba, dàgài liù diǎn dào nǐmen gōngsī.

Nǚ: Xíng, wǒmen jiù zài lóuxià ménkǒu jiàn.

Wèn: Tāmen zhǔnbèi jǐ diǎn jiànmiàn?

Nam: Phim chiếu lúc 7 giờ tối, anh lái xe đón em nhé, khoảng 6 giờ sẽ đến công ty em.

Nữ: Được, chúng ta gặp nhau ở cổng dưới lầu nhé.

Hỏi: Họ dự định gặp nhau lúc mấy giờ?

Người đàn ông đã nói rõ thời gian gặp: "大概六点到你们公司" (Khoảng 6 giờ sẽ đến công ty em). Đáp án là A - 6 点 (6 giờ).

7

B

女:明天要在总结会上发言,我还是觉得自己准备得不够。

男:放松点儿,你又不是第一次发言。

问:男的主要是什么意思?

Nǚ: Míngtiān yào zài zǒngjié huì shàng fāyán, wǒ háishì juéde zìjǐ zhǔnbèi de bùgòu.

Nán: Fàngsōng diǎnr, nǐ yòu bùshì dì-yī cì fāyán.

Wèn: Nán de zhǔyào shì shénme yìsi?

Nữ: Ngày mai phải phát biểu trong buổi tổng kết, tôi vẫn thấy mình chuẩn bị chưa đủ.

Nam: Hãy thư giãn đi, đâu phải lần đầu cậu phát biểu đâu.

Hỏi: Ý chính của người đàn ông là gì?

Người đàn ông khuyên cô ấy thư giãn, và lý do đưa ra là "你又不是第一次发言" (Đâu phải lần đầu cậu phát biểu đâu), ngụ ý cô ấy có kinh nghiệm và B - 不用太紧张 (Không cần quá căng thẳng).

8

C

男:奶奶,爷爷年轻时就喜欢钓鱼吗?

女:他年轻时喜欢运动,爱打篮球,踢足球,现在年纪大了,才开始喜欢上钓鱼。

问:爷爷年轻时喜欢什么?

Nán: Nǎinai, yéye niánqīng shí jiù xǐhuan diàoyú ma?

Nǚ: Tā niánqīng shí xǐhuan yùndòng, ài dǎ lánqiú, tī zúqiú, xiànzài niánjì dà le, cái kāishǐ xǐhuan shàng diàoyú.

Wèn: Yéye niánqīng shí xǐhuan shénme?

Nam: Bà ơi, lúc ông còn trẻ ông có thích câu cá không ạ?

Nữ: Lúc trẻ ông ấy thích thể thao, thích chơi bóng rổ, đá bóng, bây giờ già rồi mới bắt đầu thích câu cá.

Hỏi: Khi còn trẻ, ông nội thích gì?

Bà nội trả lời trực tiếp: "他年轻时喜欢运动,爱打篮球,踢足球" (Lúc trẻ ông ấy thích thể thao, thích chơi bóng rổ, đá bóng). Đáp án là C - 体育运动 (Thể thao vận động).

9

A

女:你觉得在书房里挂几幅字画儿怎么样?

男:我觉得买几盆花放这里比较好。

问:男的是什么建议?

Nǚ: Nǐ juéde zài shūfáng lǐ guà jǐ fú zìhuàr zěnmeyàng?

Nán: Wǒ juéde mǎi jǐ pén huā fàng zhèlǐ bǐjiào hǎo.

Wèn: Nán de shì shénme jiànyì?

Nữ: Anh thấy treo vài bức tranh chữ trong phòng sách thế nào?

Nam: Tôi thấy mua mấy chậu hoa đặt ở đây thì tốt hơn.

Hỏi: Người đàn ông có đề xuất gì?

Người đàn ông đưa ra đề xuất của mình: "买几盆花放这里比较好" (Mua mấy chậu hoa đặt ở đây thì tốt hơn). Đáp án là A - 买几盆花 (Mua mấy chậu hoa).

10

D

男:已经一个多小时了,我们还要等多久?

女:因为有大雾,所有航班目前都不能起飞。耽误了您宝贵的时间,非常抱歉!

问:女的为什么要表示抱歉?

Nán: Yǐjīng yī gè duō xiǎoshí le, wǒmen hái yào děng duōjiǔ?

Nǚ: Yīnwèi yǒu dàwù, suǒyǒu hángbān mùqián dōu bùnéng qǐfēi. Dānwù le nín bǎoguì de shíjiān, fēicháng bàoqiàn!

Wèn: Nǚ de wèishénme yào biǎoshì bàoqiàn?

Nam: Đã hơn một tiếng đồng hồ rồi, chúng ta còn phải đợi bao lâu nữa?

Nữ: Vì có sương mù dày đặc nên tất cả các chuyến bay hiện tại đều không thể cất cánh. Đã làm lỡ thời gian quý báu của ông, vô cùng xin lỗi!

Hỏi: Tại sao người phụ nữ lại bày tỏ sự xin lỗi?

(Câu này tương tự câu 10 đề 1003 và 1004). Người phụ nữ xin lỗi vì sự chậm trễ do sương mù khiến máy bay không cất cánh được, tức là D - 飞机没按时起飞 (Máy bay không cất cánh đúng giờ).

11

B

女:一年中你有五六个月在外地跑,真是太辛苦了。

男:还行,可以接触、采访各种各样的人,也挺有意思的。

问:男的最可能是做什么的?

Nǚ: Yī nián zhōng nǐ yǒu wǔ-liù gè yuè zài wàidì pǎo, zhēnshi tài xīnkǔ le.

Nán: Hái xíng, kěyǐ jiēchù, cǎifǎng gèzhǒng gèyàng de rén, yě tǐng yǒuyìsi de.

Wèn: Nán de zuì kěnéng shì zuò shénme de?

Nữ: Một năm có năm sáu tháng anh chạy ở nơi khác, thật vất vả quá.

Nam: Cũng được, có thể tiếp xúc, phỏng vấn đủ loại người, cũng khá thú vị.

Hỏi: Người đàn ông rất có thể làm công việc gì?

Công việc của người đàn ông đặc trưng bởi động tác "采访" (phỏng vấn) và đối tượng là "各种各样的人" (đủ loại người), đó chính là công việc của một B - 记者 (Phóng viên).

12

A

男:我觉得今天看的那个房子条件还可以,你说呢?

女:还行吧。那明天你再联系一下他,咱们租下来吧。

问:他们打算联系谁?

Nán: Wǒ juéde jīntiān kàn de nàge fángzi tiáojiàn hái kěyǐ, nǐ shuō ne?

Nǚ: Hái xíng ba. Nà míngtiān nǐ zài liánxì yīxià tā, zánmen zū xiàlái ba.

Wèn: Tāmen dǎsuàn liánxì shéi?

Nam: Anh thấy căn nhà hôm nay đi xem điều kiện cũng được đấy, em thấy sao?

Nữ: Cũng ổn ạ. Vậy ngày mai anh liên hệ lại với người ta đi, chúng ta thuê luôn đi.

Hỏi: Họ định liên hệ với ai?

(Câu này tương tự câu 12 đề 1003). Họ muốn thuê nhà, vì vậy đối tượng để liên hệ làm thủ tục là A - 房东 (Chủ nhà/Chủ cho thuê).

13

D

女:经理,今年公司什么时候组织集体体检呢?

男:可能安排在九月了,只是还没确定具体哪天。

问:体检的事怎么样了?

Nǚ: Jīnglǐ, jīnnián gōngsī shénme shíhòu zǔzhī jítǐ tǐjiǎn ne?

Nán: Kěnéng ānpái zài jiǔyuè le, zhǐshì hái méi quèdìng jùtǐ nǎ tiān.

Wèn: Tǐjiǎn de shì zěnmeyàng le?

Nữ: Thưa Giám đốc, năm nay công ty tổ chức khám sức khỏe tổng thể vào lúc nào vậy ạ?

Nam: Có lẽ sẽ sắp xếp vào tháng Chín, chỉ là vẫn chưa xác định được ngày cụ thể.

Hỏi: Việc khám sức khỏe thế nào rồi?

Người đàn ông cho biết thời gian là tháng 9 nhưng "还没确定具体哪天" (vẫn chưa xác định được ngày cụ thể). Đáp án là D - 还没定具体日期 (Vẫn chưa xác định được ngày cụ thể).

14

A

男:今年的天气不太正常,都春天了,怎么还下雪?

女:刚看电视上天气预报说,最近还有一股冷空气要来。

问:现在是哪个季节?

Nán: Jīnnián de tiānqì bù tài zhèngcháng, dōu chūntiān le, zěnme hái xià xuě?

Nǚ: Gāng kàn diànshì shàng tiānqì yùbào shuō, zuìjìn hái yǒu yī gǔ lěng kōngqì yào lái.

Wèn: Xiànzài shì nǎge jìjié?

Nam: Thời tiết năm nay không bình thường, đã là mùa xuân rồi sao vẫn còn tuyết rơi?

Nữ: Vừa xem dự báo thời tiết trên TV bảo, sắp tới lại có một đợt không khí lạnh nữa.

Hỏi: Bây giờ là mùa nào?

Người đàn ông đã nói rất rõ: "都春天了" (Đã là mùa xuân rồi). Đáp án là A - 春季 (Mùa xuân).

15

B

女:这个柜台的机器坏了,请您到旁边柜台结账,实在对不起。

男:没关系,这边可以用信用卡吗?

问:男的正在做什么?

Nǚ: Zhège guìtái de jīqì huài le, qǐng nín dào pángbiān guìtái jiézhàng, shízài duìbuqǐ.

Nán: Méi guānxi, zhè biān kěyǐ yòng xìnyòngkǎ ma?

Wèn: Nán de zhèngzài zuò shénme?

Nữ: Máy ở quầy này bị hỏng rồi, mời ông sang quầy bên cạnh thanh toán, thực sự xin lỗi ạ.

Nam: Không sao, bên này có thể dùng thẻ tín dụng không?

Hỏi: Người đàn ông đang làm gì?

Người phụ nữ yêu cầu người đàn ông sang quầy khác "结账" (thanh toán). Câu hỏi tiếp theo của anh ta về thẻ tín dụng cũng liên quan đến thanh toán. Đáp án là B - 买东西 (Đang mua đồ/thanh toán).

16

B

男:我想拿几万块钱投资股市,你知道哪支股票好吗?

女:我不建议你买股票,股市风险很大。

问:女的是什么态度?

Nán: Wǒ xiǎng ná jǐ wàn kuài qián tóuzī gǔshì, nǐ zhīdào nǎ zhī gǔpiào hǎo ma?

Nǚ: Wǒ bù jiànyì nǐ mǎi gǔpiào, gǔshì fēngxiǎn hěn dà.

Wèn: Nǚ de shì shénme tàidù?

Nam: Tôi muốn lấy vài chục nghìn tệ để đầu tư vào thị trường chứng khoán, bạn biết cổ phiếu nào tốt không?

Nữ: Tôi không khuyên bạn mua cổ phiếu, thị trường chứng khoán rủi ro rất lớn.

Hỏi: Người phụ nữ có thái độ gì?

Người phụ nữ đã bày tỏ quan điểm một cách rõ ràng: "我不建议你买股票" (Tôi không khuyên bạn mua cổ phiếu). Đáp án là B - 反对 (Phản đối/Không đồng tình).

17

A

女:你把资料都复制到光盘上了吗?

男:正在复制呢,文件太大了,可能还得再等几分钟。

问:为什么还要再等几分钟?

Nǚ: Nǐ bǎ zīliào dōu fùzhì dào guāngpán shàng le ma?

Nán: Zhèngzài fùzhì ne, wénjiàn tài dà le, kěnéng hái děi zài děng jǐ fēnzhōng.

Wèn: Wèishénme hái yào zài děng jǐ fēnzhōng?

Nữ: Anh đã sao chép hết tài liệu vào đĩa CD chưa?

Nam: Đang sao chép, tệp tin lớn quá, có lẽ phải đợi thêm vài phút nữa.

Hỏi: Tại sao lại phải đợi thêm vài phút nữa?

(Câu này tương tự câu 17 đề 1003). Người đàn ông giải thích lý do: "文件太大了" (Tệp tin lớn quá). Đáp án là A - 文件很大 (Tệp tin rất lớn).

18

D

男:我想确认一下,那批货后天可以送到吧?

女:是的,我们已经按照合同上要求的日期发货了,您放心,后天肯定能到。

问:女的是什么意思?

Nán: Wǒ xiǎng quèrèn yīxià, nà pī huò hòutiān kěyǐ sòng dào ba?

Nǚ: Shì de, wǒmen yǐjīng ànzhào hétóng shàng yāoqiú de rìqī fāhuò le, nín fàngxīn, hòutiān kěndìng néng dào.

Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi?

Nam: Tôi muốn xác nhận một chút, lô hàng đó ngày kia có thể giao đến được chứ?

Nữ: Vâng, chúng tôi đã giao hàng theo đúng ngày yêu cầu trong hợp đồng, ông yên tâm, ngày kia chắc chắn sẽ đến.

Hỏi: Người phụ nữ có ý gì?

Người phụ nữ khẳng định việc giao hàng sẽ diễn ra đúng hạn: "后天肯定能到" (Ngày kia chắc chắn sẽ đến). Đáp án là D - 货会按时到 (Hàng sẽ đến đúng giờ).

19

A

女:我上午把毕业论文交上去了,你呢?

男:我还没修改完,后天估计差不多。最晚什么时候交?

问:男的的论文怎么样了?

Nǚ: Wǒ shàngwǔ bǎ bìyè lùnwén jiāo shàngqù le, nǐ ne?

Nán: Wǒ hái méi xiūgǎi wán, hòutiān gūjì chàbuduō. Zuìwǎn shénme shíhòu jiāo?

Wèn: Nán de lùnwén zěnmeyàng le?

Nữ: Sáng nay tôi nộp luận văn tốt nghiệp rồi, còn cậu thì sao?

Nam: Tôi vẫn chưa sửa xong, ngày kia chắc là được. Hạn nộp muộn nhất là khi nào?

Hỏi: Bài luận văn của người đàn ông thế nào rồi?

Người đàn ông trả lời: "我还没修改完" (Tôi vẫn chưa sửa xong). Đáp án là A - 还在修改 (Vẫn đang sửa chữa/chỉnh sửa).

20

C

男:我听听你的意见,你说我晚上还系领带吗?

女:你只是陪客户去看京剧表演,穿休闲点儿,不用系。

问:男的晚上要做什么?

Nán: Wǒ tīngting nǐ de yìjiàn, nǐ shuō wǒ wǎnshàng hái jì lǐngdài ma?

Nǚ: Nǐ zhǐshì péi kèhù qù kàn Jīngjù biǎoyǎn, chuān xiūxián diǎnr, bùyòng jì.

Wèn: Nán de wǎnshàng yào zuò shénme?

Nam: Tôi nghe ý kiến của cô, cô bảo tôi tối nay có nên đeo cà vạt không?

Nữ: Anh chỉ là đi cùng khách hàng đi xem biểu diễn Kinh kịch thôi, ăn mặc thoải mái một chút, không cần đeo đâu.

Hỏi: Tối nay người đàn ông sẽ làm gì?

Người phụ nữ đã nói rõ mục đích: "陪客户去看京剧表演" (Đi cùng khách hàng đi xem biểu diễn Kinh kịch). Đáp án là C - 看京剧表演 (Xem biểu diễn Kinh kịch).

1.2. Câu 21 - 30: Nghe hội thoại dài

CâuĐáp ánCâu (Hán tự)PinyinDịch nghĩaGiải thích
21C

女:爸,我不想读研究生了。

男:怎么了?你不是考得很好吗?想参加工作了?

女:我想出国留学,您会反对吗?

男:正好相反,我会尊重你的选择。

问:女的有什么打算?

Nǚ: Bà, wǒ bù xiǎng dú yánjiūshēng le.

Nán: Zěnme le? Nǐ bùshì kǎo de hěn hǎo ma? Xiǎng cānjiā gōngzuò le?

Nǚ: Wǒ xiǎng chūguó liúxué, nín huì fǎnduì ma?

Nán: Zhènghǎo xiāngfǎn, wǒ huì zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.

Wèn: Nǚ de yǒu shénme dǎsuàn?

Nữ: Bố ạ, con không muốn học thạc sĩ nữa.

Nam: Sao thế? Chẳng phải con thi rất tốt à? Muốn đi làm rồi hả?

Nữ: Con muốn đi du học, bố có phản đối không ạ?

Nam: Ngược lại, bố sẽ tôn trọng lựa chọn của con.

Hỏi: Người phụ nữ có dự định gì?

Người phụ nữ bày tỏ ý định: "我想出国留学" (Con muốn đi du học). Đáp án là C - 想出国留学 (Muốn đi du học).
22D

男:这照相机怎么坏了?打开就自动关机。

女:不会。是快没电了,一会儿回房间充上电就好了。

男:充电器带了吗?

女:当然带了,不然这几天我们怎么拍照?

问:照相机怎么了?

Nán: Zhè zhàoxiàngjī zěnme huài le? Dǎkāi jiù zìdòng guānjī.

Nǚ: Bù huì. Shì kuài méi diàn le, yīhuǐr huí fángjiān chōng shàng diàn jiù hǎo le.

Nán: Chōngdiànqì dài le ma?

Nǚ: Dāngrán dài le, bùrán zhè jǐ tiān wǒmen zěnme pāizhào?

Wèn: Zhàoxiàngjī zěnme le?

Nam: Máy ảnh này làm sao hỏng thế? Mở lên là tự động tắt.

Nữ: Không hỏng đâu. Là sắp hết pin rồi, lát nữa về phòng sạc điện là được.

Nam: Mang sạc theo chưa?

Nữ: Tất nhiên là có rồi, không thì mấy ngày nay chúng ta chụp ảnh kiểu gì?

Hỏi: Máy ảnh bị làm sao?

Người phụ nữ giải thích nguyên nhân máy ảnh tắt máy là do "快没电了" (sắp hết pin). Đáp án là D - 快没电了 (Sắp hết pin).
23B

女:喂?你帮我看一下,我昨天带回家的那份文件是不是在桌子上?

男:我看一下,在,怎么了?

女:太好了。刚才吓死我了,我以为把它丢在出租车上了。

男:你能不能小心点儿啊!要我帮你送过去吗?

女:不用了,我中午回去取吧。

问:那份文件现在在哪儿?

Nǚ: Wèi? Nǐ bāng wǒ kàn yīxià, wǒ zuótiān dài huí jiā de nà fèn wénjiàn shì bùshì zài zhuōzi shàng?

Nán: Wǒ kàn yīxià, zài, zěnme le?

Nǚ: Tài hǎo le. Gāngcái xià sǐ wǒ le, wǒ yǐwéi bǎ tā diū zài chūzū chē shàng le.

Nán: Nǐ néng bùnéng xiǎoxīn diǎnr a! Yào wǒ bāng nǐ sòng guòqù ma?

Nǚ: Bùyòng le, wǒ zhōngwǔ huíqù qǔ ba.

Wèn: Nà fèn wénjiàn xiànzài zài nǎ'er?

Nữ: Này? Cậu giúp tớ xem một chút, tờ tài liệu hôm qua tớ mang về nhà có phải đang ở trên bàn không?

Nam: Tớ xem nào, có đây, sao thế?

Nữ: Tốt quá. Vừa nãy làm tớ sợ chết khiếp, tớ cứ tưởng đã để quên nó trên taxi.

Nam: Cậu có thể cẩn thận hơn được không! Có cần tớ mang sang cho cậu không?

Nữ: Không cần đâu, trưa nay tớ về nhà lấy.

Hỏi: Tờ tài liệu đó hiện đang ở đâu?

Người đàn ông đã kiểm tra và xác nhận: "在" (Có đây), và nó ở trên bàn. Vì cô gái nhờ anh ấy kiểm tra ở nhà cô ấy, nên tài liệu đang ở B - 女的家里 (Nhà của người phụ nữ).
24B

男:小姐,你好,我是来应聘的。

女:请问你叫什么名字,应聘哪个部门?

男:我叫李明,应聘销售经理。是王小姐让我下午两点半来面试的。

女:好,我带你过去。请这边走。

问:男的要应聘哪个部门?

Nán: Xiǎojiě, nǐ hǎo, wǒ shì lái yìngpìn de.

Nǚ: Qǐngwèn nǐ jiào shénme míngzi, yìngpìn nǎge bùmén?

Nán: Wǒ jiào Lǐ Míng, yìngpìn xiāoshòu jīnglǐ. Shì Wáng xiǎojiě ràng wǒ xiàwǔ liǎng diǎn bàn lái miànshì de.

Nǚ: Hǎo, wǒ dài nǐ guòqù. Qǐng zhè biān zǒu.

Wèn: Nán de yào yìngpìn nǎge bùmén?

Nam: Chào cô, tôi đến ứng tuyển ạ.

Nữ: Xin hỏi anh tên gì, ứng tuyển bộ phận nào?

Nam: Tôi tên Lý Minh, ứng tuyển vị trí giám đốc kinh doanh. Cô Vương bảo tôi đến phỏng vấn lúc 2 rưỡi chiều.

Nữ: Vâng, tôi đưa anh qua. Mời đi lối này.

Hỏi: Người đàn ông ứng tuyển bộ phận nào?

Người đàn ông trả lời trực tiếp: "应聘销售经理" (Ứng tuyển giám đốc kinh doanh). Bộ phận tương ứng là B - 销售部 (Bộ phận kinh doanh).
25C

女:成立公司的事办得怎么样了?

男:别提了,办理营业执照的手续比我想的复杂。

女:那估计什么时候能办下来?

男:本来以为这个月底可以,现在看要等到下月中旬了。

问:营业执照什么时候能办下来?

Nǚ: Chénglì gōngsī de shì bàn de zěnmeyàng le?

Nán: Bié tí le, bànlǐ yíngyè zhízhào de shǒuxù bǐ wǒ xiǎng de fùzá.

Nǚ: Nà gūjì shénme shíhòu néng bàn xiàlái?

Nán: Běnlái yǐwéi zhège yuèdǐ kěyǐ, xiànzài kàn yào děng dào xià yuè zhōngxún le.

Wèn: Yíngyè zhízhào shénme shíhòu néng bàn xiàlái?

Nữ: Việc thành lập công ty thế nào rồi?

Nam: Đừng nhắc nữa, thủ tục làm giấy phép kinh doanh phức tạp hơn tôi tưởng.

Nữ: Vậy dự kiến khi nào mới làm xong?

Nam: Vốn nghĩ cuối tháng này là được, nhưng bây giờ xem ra phải đến giữa tháng sau rồi.

Hỏi: Khi nào giấy phép kinh doanh được cấp?

Người đàn ông đã đưa ra mốc thời gian dự kiến mới: "要等到下月中旬了" (Phải đến giữa tháng sau). Đáp án là C - 下月中旬 (Giữa tháng sau).
26C

男:今天中午我吃炸鸡腿儿了,真好吃。

女:少吃油炸食品,那是垃圾食品,对健康没什么好处。

男:我知道,可还是忍不住,中午闻到那个香味儿就要流口水。

女:以后还是少吃吧。

问:女的觉得炸鸡腿儿怎么样?

Nán: Jīntiān zhōngwǔ wǒ chī zhá jītuǐr le, zhēn hàochī.

Nǚ: Shǎo chī yóuzhá shípǐn, nà shì lājī shípǐn, duì jiànkāng méi shénme hǎochù.

Nán: Wǒ zhīdào, kě háishì rěnbùzhù, zhōngwǔ wén dào nàge xiāngwèir jiù yào liú kǒushuǐ.

Nǚ: Yǐhòu háishì shǎo chī ba.

Wèn: Nǚ de juéde zhá jītuǐr zěnmeyàng?

Nam: Trưa nay tôi ăn đùi gà rán, ngon thật.

Nữ: Ăn ít đồ chiên rán thôi, đó là đồ ăn rác, chẳng có lợi gì cho sức khỏe đâu.

Nam: Tôi biết, nhưng vẫn không nhịn được, trưa nay ngửi thấy mùi thơm là chảy nước miếng.

Nữ: Sau này vẫn nên ăn ít thôi.

Hỏi: Người phụ nữ thấy đùi gà rán thế nào?

Người phụ nữ đưa ra nhận xét tiêu cực: "那是垃圾食品,对健康没什么好处" (Đó là đồ ăn rác, chẳng có lợi gì cho sức khỏe). Đáp án là C - 对健康没什么好处 (Không có lợi cho sức khỏe).
27D

女:房子装修好了吗?

男:快好了,这几天准备去买家具。

女:窗帘选好了吗?我知道有一家店的窗帘做得很不错,你去看看?

男:谢谢您,一会儿您把地址给我,我周末去看看。

问:男的最近在忙什么?

Nǚ: Fángzi zhuāngxiū hǎo le ma?

Nán: Kuài hǎo le, zhè jǐ tiān zhǔnbèi qù mǎi jiājù.

Nǚ: Chuānglián xuǎn hǎo le ma? Wǒ zhīdào yǒu yī jiā diàn de chuānglián zuò de hěn bùcuò, nǐ qù kànkan?

Nán: Xièxie nín, yīhuǐr nín bǎ dìzhǐ gěi wǒ, wǒ zhōumò qù kànkan.

Wèn: Nán de zuìjìn zài máng shénme?

Nữ: Nhà cửa sửa sang xong chưa?

Nam: Sắp xong rồi, mấy ngày nay định đi mua đồ nội thất.

Nữ: Chọn rèm cửa chưa? Tôi biết một cửa hàng làm rèm rất tốt, cậu qua xem thử?

Nam: Cảm ơn bác, lát nữa bác cho cháu địa chỉ, cuối tuần cháu qua xem.

Hỏi: Người đàn ông dạo này đang bận gì?

Cuộc hội thoại xoay quanh việc "房子装修" (sửa sang nhà cửa) và đang ở giai đoạn "去买家具" (đi mua đồ nội thất). Đáp án là D - 装修房子 (Sửa sang nhà cửa).
28A

男:我打算下周五回一趟家,我爸爸过生日。

女:你买票了吗?马上要到春节了,票可不好买。

男:我开车回,走高速公路,三个小时就到家了。

女:要注意安全。

问:男的为什么要回家?

Nán: Wǒ dǎsuàn xià zhōuwǔ huí yī tàng jiā, wǒ bàba guò shēngrì.

Nǚ: Nǐ mǎi piào le ma? Mǎshàng yào dào Chūnjié le, piào kě bù hǎo mǎi.

Nán: Wǒ kāichē huí, zǒu gāosù gōnglù, sān gè xiǎoshí jiù dào jiā le.

Nǚ: Yào zhùyì ānquán.

Wèn: Nán de wèishénme yào huíjiā?

Nam: Tôi dự định thứ Sáu tuần sau về nhà một chuyến, bố tôi sinh nhật.

Nữ: Cậu mua vé chưa? Sắp đến Tết Nguyên đán rồi, vé khó mua lắm.

Nam: Tôi lái xe về, đi đường cao tốc, ba tiếng là đến nhà.

Nữ: Phải chú ý an toàn đấy.

Hỏi: Tại sao người đàn ông muốn về nhà?

Người đàn ông nêu rõ lý do về nhà: "我爸爸过生日" (Bố tôi sinh nhật). Đáp án là A - 给爸爸过生日 (Về ăn sinh nhật bố).
29D

女:你身边有计算机方面的人才吗?

男:怎么了?你们公司的小刘不是很厉害吗?

女:他上个星期辞职了,可能是自己也开公司了。

男:我帮你问问,我有一个朋友是计算机系毕业的,正在找工作。

问:关于女的,下列哪项正确?

Nǚ: Nǐ shēnbiān yǒu jìsuànjī fāngmiàn de réncái ma?

Nán: Zěnme le? Nǐmen gōngsī de Xiǎo Liú bùshì hěn lìhai ma?

Nǚ: Tā shàng gè xīngqī cízhí le, kěnéng shì zìjǐ yě kāi gōngsī le.

Nán: Wǒ bāng nǐ wènwen, wǒ yǒu yī gè péngyou shì jìsuànjī xì bìyè de, zhèngzài zhǎo gōngzuò.

Wèn: Guānyú nǚ de, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Nữ: Anh có biết nhân tài mảng máy tính nào không?

Nam: Sao thế? Tiểu Lưu ở công ty cô chẳng phải rất giỏi sao?

Nữ: Anh ấy nghỉ việc tuần trước rồi, có lẽ cũng tự mở công ty rồi.

Nam: Tôi giúp cô hỏi nhé, tôi có người bạn tốt nghiệp khoa máy tính, đang tìm việc.

Hỏi: Về người phụ nữ, điều nào sau đây là đúng?

Cô ấy đang cần tìm một nhân viên mới vì nhân viên cũ (Tiểu Lưu) đã nghỉ việc. Đáp án là D - 她的公司缺少计算机人才 (Công ty cô ấy thiếu nhân tài máy tính).
30B

男:你好,我前天订了一个标准间,我姓王。

女:您稍等,我查一下。王先生,您是从北京来的?

男:对。

女:请出示一下您的身份证,我给您办理入住手续。

问:说话人现在在哪里?

Nán: Nǐ hǎo, wǒ qiántiān dìng le yī gè biāozhǔnjiān, wǒ xìng Wáng.

Nǚ: Nín shāo děng, wǒ chá yīxià. Wáng xiānsheng, nín shì cóng Běijīng lái de?

Nán: Duì.

Nǚ: Qǐng chūshì yīxià nín de shēnfènzhèng, wǒ gěi nín bànlǐ rùzhù shǒuxù.

Wèn: Shuōhuàrén xiànzài zài nǎlǐ?

Nam: Xin chào, tôi đã đặt một phòng tiêu chuẩn vào hôm kia, tôi họ Vương.

Nữ: Ông vui lòng đợi một lát, tôi kiểm tra xem. Ông Vương, ông từ Bắc Kinh tới ạ?

Nam: Đúng vậy.

Nữ: Mời ông xuất trình thẻ căn cước, tôi làm thủ tục nhận phòng cho ông.

Hỏi: Những người đang nói chuyện hiện đang ở đâu?

Các từ khóa "标准间" (phòng tiêu chuẩn), "办理入住手续" (làm thủ tục nhận phòng) cho thấy họ đang ở B - 酒店大堂 (Sảnh khách sạn).

1.3. Câu 31 - 45: Nghe đoạn văn ngắn

 

Câu

Đáp án

Câu (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

31B

古时候,有个农民正在田里劳动。突然,他看见一只兔子从旁边的草丛里慌慌张张地跑出来,一头撞在田边的大树上,便倒在那儿一动也不动了。农民走过去一看:兔子死了。因为它奔跑的速度太快,把脖子都撞断了。

问:兔子是怎么死的?

Gǔ shíhòu, yǒu gè nóngmín zhèngzài tián lǐ láodòng. Tūrán, tā kànjiàn yī zhī tùzi cóng pángbiān de cǎocóng lǐ huānghuāngzhāngzhāng de pǎo chūlái, yītóu zhuàng zài tián biān de dà shù shàng, biàn dǎo zài nà'r yīdòng yě bù dòng le. Nóngmín zǒu guòqù yī kàn: tùzi sǐ le. Yīnwèi tā bēnpǎo de sùdù tài kuài, bǎ bózi dōu zhuàng duàn le.

Wèn: Tùzi shì zěnme sǐ de?

Ngày xưa, có một người nông dân đang làm việc trên ruộng. Đột nhiên, anh ta nhìn thấy một con thỏ từ trong bụi cỏ bên cạnh hớt hải chạy ra, đâm sầm vào cái cây lớn bên bờ ruộng rồi ngã ra đó bất động. Người nông dân lại gần nhìn thử: con thỏ đã chết rồi. Vì nó chạy quá nhanh nên đã bị gãy cổ.

Hỏi: Con thỏ chết như thế nào?

Đoạn văn chỉ rõ nguyên nhân cái chết của con thỏ: "一头撞在田边的大树上" (đâm đầu vào cái cây lớn ven ruộng) và "把脖子都撞断了" (gãy cổ). Đáp án là B - 撞死的 (Chết do đâm va).
32D

农民高兴极了,他一点力气没花,就白捡了一只又肥又大的兔子。他心想:要是天天都能捡到兔子,那日子就好过了。从此,他再也不肯出力气劳动了。每天他吃完饭就躺在大树底下,等待着第二只、第三只兔子自己撞到树上来。

问:农民为什么不去田里劳动了?

Nóngmín gāoxìng jí le, tā yīdiǎn lìqì méi huā, jiù bái jiǎn le yī zhī yòu féi yòu dà de tùzi. Tā xīnxiǎng: yàoshi tiāntiān dōu néng jiǎndào tùzi, nà rìzi jiù hǎoguò le. Cóngcǐ, tā zài yě bù kěn chū lìqì láodòng le. Měitiān tā chī wán fàn jiù tǎng zài dà shù dǐxià, děngdàizhe dì èr zhī, dì sān zhī tùzi zìjǐ zhuàng dào shù shàng lái.

Wèn: Nóngmín wèishénme bù qù tián lǐ láodòng le?

Người nông dân vui mừng khôn xiết, không tốn chút sức lực nào mà nhặt được con thỏ vừa béo vừa to. Anh ta nghĩ bụng: Nếu ngày nào cũng nhặt được thỏ thì cuộc sống sẽ dễ dàng hơn. Từ đó, anh ta không chịu bỏ sức lao động nữa. Mỗi ngày ăn cơm xong là lại nằm dưới gốc cây lớn, đợi con thỏ thứ hai, thứ ba tự đâm đầu vào cây.

Hỏi: Tại sao người nông dân không ra ruộng lao động nữa?

Anh ta bỏ bê công việc đồng áng vì ôm ảo tưởng "天天都能捡到兔子" (ngày nào cũng nhặt được thỏ) và "等待着第二只、第三只兔子自己撞到树上来" (đợi thỏ tự đâm đầu vào cây). Đáp án là D - 以为还可以捡到兔子 (Nghĩ rằng vẫn còn có thể nhặt được thỏ).
33D

世上哪有那么多便宜的事啊。这个农民当然再也没有捡到撞死的兔子,而他的田里也没有收获任何粮食,农民只好饿着肚子过年了。

问:这个故事主要想告诉我们什么?

Shìshàng nǎ yǒu nàme duō piányí de shì a. Zhège nóngmín dāngrán zài yě méiyǒu jiǎndào zhuàng sǐ de tùzi, ér tā de tián lǐ yě méiyǒu shōuhuò rènhé liángshí, nóngmín zhǐhǎo èzhe dùzi guònián le.

Wèn: Zhège gùshì zhǔyào xiǎng gàosù wǒmen shénme?

Trên đời làm gì có nhiều chuyện dễ dàng đến thế. Người nông dân này tất nhiên chẳng bao giờ nhặt được con thỏ nào đâm đầu chết nữa, mà ruộng vườn cũng chẳng thu hoạch được gì, cuối cùng đành phải nhịn đói ăn Tết.

Hỏi: Câu chuyện này chủ yếu muốn nói với chúng ta điều gì?

Câu chuyện ngụ ngôn "守株待兔" (Ôm cây đợi thỏ) phê phán thói lười biếng, chỉ muốn hưởng thụ mà không chịu lao động. Triết lý rút ra là không nên trông chờ vào may mắn hay những điều không tưởng. Đáp án là D - 不要想不劳而获 (Đừng nghĩ đến chuyện không lao động mà vẫn có thu hoạch).
34A

说起乒乓球,很多人都会想到中国。的确,长期以来,中国的乒乓球水平在国际上是属于最好的,而且中国是世界上"乒乓人口"最多的国家。因此,很多人认为乒乓球运动是中国人最早开始的,但事实上乒乓球运动在中国只有七十多年的历史。

问:乒乓球在中国有多少年的历史?

Shuōqǐ pīngpāngqiú, hěnduō rén dōu huì xiǎngdào Zhōngguó. Díquè, chángqī yǐlái, Zhōngguó de pīngpāngqiú shuǐpíng zài guójì shàng shì shǔyú zuì hǎo de, érqiě Zhōngguó shì shìjiè shàng "pīngpāng rénkǒu" zuì duō de guójiā. Yīncǐ, hěnduō rén rènwéi pīngpāngqiú yùndòng shì Zhōngguó rén zuì zǎo kāishǐ de, dàn shìshí shàng pīngpāngqiú yùndòng zài Zhōngguó zhǐyǒu qīshí duō nián de lìshǐ.

Wèn: Pīngpāngqiú zài Zhōngguó yǒu duōshao nián de lìshǐ?

Nói đến bóng bàn, nhiều người sẽ nghĩ đến Trung Quốc. Quả thật, từ lâu, trình độ bóng bàn của Trung Quốc thuộc hàng tốt nhất trên thế giới, và Trung Quốc là quốc gia có "dân số chơi bóng bàn" đông nhất thế giới. Vì vậy, nhiều người cho rằng môn bóng bàn do người Trung Quốc bắt đầu sớm nhất, nhưng thực tế bóng bàn ở Trung Quốc chỉ có hơn bảy mươi năm lịch sử.

Hỏi: Bóng bàn có bao nhiêu năm lịch sử ở Trung Quốc?

Đoạn văn cung cấp thông tin chính xác: "事实上乒乓球运动在中国只有七十多年的历史" (Thực tế môn bóng bàn ở Trung Quốc chỉ có hơn bảy mươi năm lịch sử). Đáp án là A - 七十多年 (Hơn bảy mươi năm).
35A

最初的乒乓球其实是英国人发明的一项饭后运动。十九世纪末,英国上层社会的人们吃完饭之后需要适当的运动来消化一下,于是他们就发明了一种在饭桌上进行的和网球相似的运动,称为桌上网球,这就是乒乓球最早的形式。

问:乒乓球运动是谁发明的?

Zuìchū de pīngpāngqiú qíshí shì Yīngguó rén fāmíng de yī xiàng fàn hòu yùndòng. Shíjiǔ shìjì mò, Yīngguó shàngcéng shèhuì de rénmen chī wán fàn zhīhòu xūyào shìdàng de yùndòng lái xiāohuà yīxià, yúshì tāmen jiù fāmíngle yī zhǒng zài fànzhuō shàng jìnxíng de hé wǎngqiú xiāngsì de yùndòng, chēngwéi zhuōshàng wǎngqiú, zhè jiùshì pīngpāngqiú zuì zǎo de xíngshì.

Wèn: Pīngpāngqiú yùndòng shì shéi fāmíng de?

Bóng bàn ban đầu thực ra là môn thể thao sau bữa ăn do người Anh phát minh. Cuối thế kỷ 19, người thượng lưu Anh sau bữa ăn cần vận động thích hợp để tiêu hóa, thế là họ phát minh ra môn thể thao chơi trên bàn ăn, tương tự như quần vợt, gọi là quần vợt trên bàn (tennis trên bàn), đây chính là hình thức sớm nhất của bóng bàn.

Hỏi: Môn bóng bàn do ai phát minh?

Đoạn văn khẳng định rõ ràng: "最初的乒乓球其实是英国人发明的一项饭后运动" (Bóng bàn ban đầu thực ra là môn thể thao do người Anh phát minh). Đáp án là A - 英国人 (Người Anh).
36B

于是他们就发明了一种在饭桌上进行的和网球相似的运动,称为桌上网球,这就是乒乓球最早的形式。

问:最初人们在哪儿打乒乓球?

Yúshì tāmen jiù fāmíngle yī zhǒng zài fànzhuō shàng jìnxíng de hé wǎngqiú xiāngsì de yùndòng, chēngwéi zhuōshàng wǎngqiú, zhè jiùshì pīngpāngqiú zuì zǎo de xíngshì.

Wèn: Zuìchū rénmen zài nǎr dǎ pīngpāngqiú?

Thế là họ phát minh ra môn thể thao chơi trên bàn ăn, tương tự như quần vợt, gọi là quần vợt trên bàn, đây chính là hình thức sớm nhất của bóng bàn.

Hỏi: Ban đầu mọi người chơi bóng bàn ở đâu?

Đoạn văn chỉ rõ địa điểm chơi đầu tiên: "在饭桌上进行的" (tiến hành trên bàn ăn). Đáp án là B - 饭桌上 (Trên bàn ăn).
37D

一天,一位画家带着朋友去自己家附近的商店买东西,付款的时候,他礼貌地对售货员说了声:"谢谢。"但售货员却一直不开心,没有理画家。他们走出商店时,朋友说:"那个售货员的服务态度真差劲。"画家对朋友说:"他每天都是这样。"

问:关于售货员,可以知道什么?

Yī tiān, yī wèi huàjiā dàizhe péngyou qù zìjǐ jiā fùjìn de shāngdiàn mǎi dōngxi, fùkuǎn de shíhou, tā lǐmào de duì shòuhuòyuán shuōle shēng: "Xièxie." Dàn shòuhuòyuán què yīzhí bù kāixīn, méiyǒu lǐ huàjiā. Tāmen zǒu chū shāngdiàn shí, péngyou shuō: "Nàge shòuhuòyuán de fúwù tàidù zhēn chàjìn." Huàjiā duì péngyou shuō: "Tā měitiān dōu shì zhèyàng."

Wèn: Guānyú shòuhuòyuán, kěyǐ zhīdào shénme?

Một ngày, một họa sĩ cùng bạn đến cửa hàng gần nhà mua đồ, khi thanh toán, anh lịch sự nói với nhân viên bán hàng: "Cảm ơn." Nhưng nhân viên bán hàng cứ không vui vẻ, không thèm để ý đến họa sĩ. Khi họ bước ra khỏi cửa hàng, người bạn nói: "Thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng đó thật tệ." Họa sĩ nói với bạn: "Anh ta ngày nào cũng như vậy cả."

Hỏi: Về nhân viên bán hàng, có thể biết điều gì?

Người họa sĩ tiết lộ: "他每天都是这样" (Anh ta ngày nào cũng như vậy cả). Điều này cho thấy thái độ của nhân viên bán hàng luôn không tốt. Đáp án là D - 售货员态度一直不好 (Nhân viên bán hàng thái độ luôn không tốt).
38D

一天,一位画家带着朋友去自己家附近的商店买东西,付款的时候,他礼貌地对售货员说了声:"谢谢。"但售货员却一直不开心,没有理画家。

问:画家是怎么做的?

Yī tiān, yī wèi huàjiā dàizhe péngyou qù zìjǐ jiā fùjìn de shāngdiàn mǎi dōngxi, fùkuǎn de shíhou, tā lǐmào de duì shòuhuòyuán shuōle shēng: "Xièxie."

Wèn: Huàjiā shì zěnme zuò de?

Một ngày, một họa sĩ cùng bạn đến cửa hàng gần nhà mua đồ, khi thanh toán, anh lịch sự nói với nhân viên bán hàng: "Cảm ơn."

Hỏi: Họa sĩ đã làm như thế nào?

Người họa sĩ đã cư xử lịch sự khi thanh toán dù bị đối xử thô lỗ: "礼貌地对售货员说了声谢谢" (Lịch sự nói lời cảm ơn với nhân viên bán hàng). Đáp án là D - 礼貌地谢谢售货员 (Lịch sự cảm ơn nhân viên bán hàng).
39D

朋友说:"既然他都每天这样,那你为什么还对他那么有礼貌呢?"画家回答:"我为什么要让他的态度来决定我的行为呢?"

问:画家的主要观点是什么?

Péngyou shuō: "Jìrán tā dōu měitiān zhèyàng, nà nǐ wèishénme hái duì tā nàme yǒu lǐmào ne?" Huàjiā huídá: "Wǒ wèishénme yào ràng tā de tàidù lái juédìng wǒ de xíngwéi ne?"

Wèn: Huàjiā de zhǔyào guāndiǎn shì shénme?

Người bạn nói: "Vì anh ta ngày nào cũng như vậy, tại sao cậu vẫn lịch sự với anh ta?" Họa sĩ đáp: "Tại sao tôi phải để thái độ của anh ta quyết định hành vi của tôi?"

Hỏi: Quan điểm chính của họa sĩ là gì?

Câu trả lời của họa sĩ thể hiện rõ ràng quan điểm sống của ông: không để thái độ của người khác chi phối hành vi của mình. Ông tin rằng cách cư xử tốt đẹp là sự lựa chọn của bản thân. Đáp án là D - 不要让别人来决定自己的行为 (Đừng để người khác quyết định hành vi của mình).
40B

本次时装设计大赛的主题是青春、时尚,参加比赛的设计师要求年龄在二十五岁以下,设计师可以充分自由发挥自己的想象力和创造力,体现自己的个性。

问:本次大赛的主题是什么?

Běn cì shízhuāng shèjì dàsài de zhǔtí shì qīngchūn, shíshàng, cānjiā bǐsài de shèjìshī yāoqiú niánlíng zài èrshíwǔ suì yǐxià, shèjìshī kěyǐ chōngfèn zìyóu fāhuī zìjǐ de xiǎngxiànglì hé chuàngzàolì, tǐxiàn zìjǐ de gèxìng.

Wèn: Běn cì dàsài de zhǔtí shì shénme?

Chủ đề của cuộc thi thiết kế thời trang lần này là tuổi trẻ, thời thượng, yêu cầu các nhà thiết kế tham gia dưới 25 tuổi, có thể tự do phát huy trí tưởng tượng và sức sáng tạo, thể hiện cá tính của mình.

Hỏi: Chủ đề của cuộc thi lần này là gì?

Đoạn văn ghi rõ chủ đề: "本次时装设计大赛的主题是青春、时尚" (Chủ đề cuộc thi thiết kế thời trang lần này là tuổi trẻ, thời thượng). Đáp án là B - 青春、时尚 (Tuổi trẻ, thời thượng).
41B

整个大赛本着公开、公平的原则进行,所有设计师的作品将被放在网上,由网友打分,评选出最佳设计奖。

问:参赛作品由谁来评分?

Zhěnggè dàsài běnzhe gōngkāi, gōngpíng de yuánzé jìnxíng, suǒyǒu shèjìshī de zuòpǐn jiāng bèi fàng zài wǎngshàng, yóu wǎngyǒu dǎfēn, píngxuǎn chū zuìjiā shèjì jiǎng.

Wèn: Cānsài zuòpǐn yóu shéi lái píngfēn?

Toàn bộ cuộc thi diễn ra theo nguyên tắc công khai, công bằng, tất cả các tác phẩm của nhà thiết kế sẽ được đặt lên mạng, do cư dân mạng chấm điểm, bình chọn ra giải thưởng thiết kế xuất sắc nhất.

Hỏi: Tác phẩm dự thi do ai chấm điểm?

Đoạn văn chỉ rõ đối tượng chấm điểm: "由网友打分" (Do cư dân mạng chấm điểm). Đáp án là B - 网友 (Cư dân mạng).
42C

本次时装设计大赛的主题是青春、时尚,参加比赛的设计师要求年龄在二十五岁以下,设计师可以充分自由发挥自己的想象力和创造力,体现自己的个性。整个大赛本着公开、公平的原则进行,所有设计师的作品将被放在网上,由网友打分,评选出最佳设计奖,评选结果于四月十五日公布。具体的比赛规则和报名方法见网上的"报名须知"。

问:关于这次比赛,可以知道什么?

Běn cì shízhuāng shèjì dàsài de zhǔtí shì qīngchūn, shíshàng, cānjiā bǐsài de shèjìshī yāoqiú niánlíng zài èrshíwǔ suì yǐxià, shèjìshī kěyǐ chōngfèn zìyóu fāhuī zìjǐ de xiǎngxiànglì hé chuàngzàolì, tǐxiàn zìjǐ de gèxìng. Zhěnggè dàsài běnzhe gōngkāi, gōngpíng de yuánzé jìnxíng, suǒyǒu shèjìshī de zuòpǐn jiāng bèi fàng zài wǎngshàng, yóu wǎngyǒu dǎfēn, píngxuǎn chū zuìjiā shèjì jiǎng, píngxuǎn jiéguǒ yú sìyuè shíwǔ rì gōngbù. Jùtǐ de bǐsài guīzé hé bàomíng fāngfǎ jiàn wǎngshàng de "Bàomíng xūzhī".

Wèn: Guānyú zhè cì bǐsài, kěyǐ zhīdào shénme?

Chủ đề của cuộc thi thiết kế thời trang lần này là tuổi trẻ, thời thượng, yêu cầu các nhà thiết kế tham gia dưới 25 tuổi, có thể tự do phát huy trí tưởng tượng và sức sáng tạo, thể hiện cá tính của mình. Toàn bộ cuộc thi diễn ra theo nguyên tắc công khai, công bằng, tất cả các tác phẩm của nhà thiết kế sẽ được đặt lên mạng, do cư dân mạng chấm điểm, bình chọn ra giải thưởng thiết kế xuất sắc nhất, kết quả bình chọn sẽ được công bố vào ngày 15 tháng 4. Quy tắc thi đấu và phương thức đăng ký cụ thể xem trên "Thông báo đăng ký" trên mạng.

Hỏi: Về cuộc thi này, có thể biết được điều gì?

Đoạn văn đề cập nhiều thông tin, trong đó có mốc thời gian cụ thể: "评选结果于四月十五日公布" (Kết quả bình chọn sẽ được công bố vào ngày 15 tháng 4). Đáp án là C - 评选结果四月十五日公布 (Kết quả bình chọn được công bố vào ngày 15 tháng 4).
43D

在制定个人健身计划时,一定要包含自己喜欢的、或者觉得有趣的、或者至少不讨厌的运动。如果你不喜欢慢跑,总觉得慢跑过程很无聊,但为了减肥不得不制定慢跑运动计划,那样的话,我敢打赌你肯定坚持不下去。

问:根据这段话,制定健身计划时要注意什么?

Zài zhìdìng gèrén jiànshēn jìhuà shí, yīdìng yào bāohán zìjǐ xǐhuan de, huòzhě juéde yǒuqù de, huòzhě zhìshǎo bù tǎoyàn de yùndòng. Rúguǒ nǐ bù xǐhuan mànpǎo, zǒng juéde mànpǎo guòchéng hěn wúliáo, dàn wèile jiǎnféi bùdébù zhìdìng mànpǎo yùndòng jìhuà, nàyàng dehuà, wǒ gǎn dǎdǔ nǐ kěndìng jiānchí bù xiàqù.

Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, zhìdìng jiànshēn jìhuà shí yào zhùyì shénme?

Khi xây dựng kế hoạch tập thể dục cá nhân, nhất định phải bao gồm môn thể thao mà mình thích, hoặc cảm thấy thú vị, hoặc ít nhất là không ghét. Nếu bạn không thích chạy bộ, luôn cảm thấy quá trình chạy bộ rất nhàm chán, nhưng vì giảm cân không thể không xây dựng kế hoạch chạy bộ, thì tôi dám cá rằng bạn chắc chắn sẽ không thể kiên trì.

Hỏi: Theo đoạn văn này, khi xây dựng kế hoạch tập thể dục cần chú ý điều gì?

Đoạn văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chọn môn thể thao yêu thích để đảm bảo sự kiên trì: "一定要包含自己喜欢的...的运动" (Nhất định phải bao gồm môn thể thao mình thích). Đáp án là D - 要选择自己喜欢的运动 (Phải chọn môn thể thao mình yêu thích).
44C

所以,对于健身新手来说,最好以自己喜欢的运动为中心,再逐步增加其他必要的健身项目,这样的健身计划才更容易实行。

问:根据这段话,下列哪项正确?

Suǒyǐ, duìyú jiànshēn xīnshǒu lái shuō, zuìhǎo yǐ zìjǐ xǐhuan de yùndòng wéi zhōngxīn, zài zhúbù zēngjiā qítā bìyào de jiànshēn xiàngmù, zhèyàng de jiànshēn jìhuà cái gèng róngyì shíxíng.

Wèn: Gēnjù zhè duàn huà, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Vì vậy, đối với người mới bắt đầu tập thể dục, tốt nhất nên lấy môn thể thao mình thích làm trung tâm, sau đó từng bước bổ sung các hạng mục tập luyện cần thiết khác, kế hoạch tập luyện như vậy mới dễ thực hiện hơn.

Hỏi: Theo đoạn văn này, điều nào sau đây là đúng?

Đoạn văn khẳng định rõ: "这样的健身计划才更容易实行" (Kế hoạch tập luyện như vậy mới dễ thực hiện hơn). Đáp án là C - 以喜欢的运动为中心的计划更容易坚持 (Kế hoạch lấy môn thể thao yêu thích làm trung tâm sẽ dễ kiên trì hơn).
45C

在制定个人健身计划时,一定要包含自己喜欢的、或者觉得有趣的、或者至少不讨厌的运动。如果你不喜欢慢跑,总觉得慢跑过程很无聊,但为了减肥不得不制定慢跑运动计划,那样的话,我敢打赌你肯定坚持不下去。所以,对于健身新手来说,最好以自己喜欢的运动为中心,再逐步增加其他必要的健身项目,这样的健身计划才更容易实行。

问:这段话主要谈什么?

Zài zhìdìng gèrén jiànshēn jìhuà shí, yīdìng yào bāohán zìjǐ xǐhuan de, huòzhě juéde yǒuqù de, huòzhě zhìshǎo bù tǎoyàn de yùndòng. Rúguǒ nǐ bù xǐhuan mànpǎo, zǒng juéde mànpǎo guòchéng hěn wúliáo, dàn wèile jiǎnféi bùdébù zhìdìng mànpǎo yùndòng jìhuà, nàyàng dehuà, wǒ gǎn dǎdǔ nǐ kěndìng jiānchí bù xiàqù. Suǒyǐ, duìyú jiànshēn xīnshǒu lái shuō, zuìhǎo yǐ zìjǐ xǐhuan de yùndòng wéi zhōngxīn, zài zhúbù zēngjiā qítā bìyào de jiànshēn xiàngmù, zhèyàng de jiànshēn jìhuà cái gèng róngyì shíxíng.

Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào tán shénme?

Khi xây dựng kế hoạch tập thể dục cá nhân, nhất định phải bao gồm môn thể thao mà mình thích, hoặc cảm thấy thú vị, hoặc ít nhất là không ghét. Nếu bạn không thích chạy bộ, luôn cảm thấy quá trình chạy bộ rất nhàm chán, nhưng vì giảm cân không thể không xây dựng kế hoạch chạy bộ, thì tôi dám cá rằng bạn chắc chắn sẽ không thể kiên trì. Vì vậy, đối với người mới bắt đầu tập thể dục, tốt nhất nên lấy môn thể thao mình thích làm trung tâm, sau đó từng bước bổ sung các hạng mục tập luyện cần thiết khác, kế hoạch tập luyện như vậy mới dễ thực hiện hơn.

Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu nói về điều gì?

Toàn bộ nội dung đoạn văn xoay quanh việc hướng dẫn cách xây dựng một kế hoạch tập thể dục cá nhân hiệu quả và dễ kiên trì, với trọng tâm là chọn môn thể thao yêu thích. Đáp án là C - 如何制定健身计划 (Cách xây dựng kế hoạch tập thể dục).

2. Phần Đọc hiểu (阅读)

Đọc hiểu là phần thi có lượng văn bản lớn, bao gồm nhiều chủ đề khác nhau từ đời sống, giáo dục đến khoa học và văn hóa. Người học cần kết hợp kỹ năng đọc nhanh với khả năng phân tích quan hệ logic giữa các câu để tìm ra đáp án chính xác.

  • Số lượng: 45 câu.
  • Thời gian làm bài: 45 phút.
  • Kinh nghiệm luyện đề: Khi chữa bài, hãy đối chiếu từng phương án với nội dung đoạn văn thay vì chỉ xem đáp án đúng. Điều này giúp bạn hiểu rõ vì sao các đáp án còn lại không phù hợp và cải thiện khả năng xử lý những câu hỏi tương tự trong các mã đề khác.

2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ điền vào chỗ trống

Câu

Đáp án

Giải thích

46

B - 医生为了说明饮酒的坏处,把两条一样的小虫分别放进装酒和装水的瓶子里。

Yīshēng wèile shuōmíng yǐnjiǔ de huàichù, bǎ liǎng tiáo yīyàng de xiǎochóng fēnbié fàng jìn zhuāng jiǔ hé zhuāng shuǐ de píngzi lǐ.

Để nói rõ tác hại của việc uống rượu, bác sĩ lần lượt/riêng biệt cho hai con sâu giống nhau vào bình đựng rượu và bình đựng nước.

"分别" (riêng biệt, lần lượt) dùng để chỉ việc mỗi con sâu được đặt vào một bình khác nhau. Phó từ này thể hiện rõ việc thực hiện hành động một cách riêng rẽ cho từng đối tượng.

Các từ khác: 反复 (lặp đi lặp lại), 互相 (lẫn nhau), 仍然 (vẫn còn) đều không diễn tả được ý "mỗi cái một nơi" trong thí nghiệm này.

47

A - 医生对周围的病人说:"看见了吧,你们从这个现象中明白了什么?"

Yīshēng duì zhōuwéi de bìngrén shuō: "Kànjiàn le ba, nǐmen cóng zhège xiànxiàng zhōng míngbái le shénme?"

Bác sĩ nói với những bệnh nhân xung quanh: "Thấy chưa, các bạn hiểu được điều gì từ hiện tượng này?"

Toàn bộ thí nghiệm được coi là một "现象" (hiện tượng) để rút ra bài học. Đây là từ chuyên dùng để chỉ những sự việc/quá trình có thể quan sát và rút ra kết luận.

Các từ khác: 规则 (quy tắc), 道理 (đạo lý), 项目 (hạng mục) không phù hợp để gọi tên một thí nghiệm cụ thể.

48

A - 这时,一个病人站起来,认真回答说:"喝酒的人的肚子里绝对不会有这种虫子。"

Zhè shí, yī gè bìngrén zhàn qǐlái, rènzhēn huídá shuō: "Hējiǔ de rén de dùzi lǐ juéduì bùhuì yǒu zhè zhǒng chóngzi."

Lúc này, một bệnh nhân đứng lên, nghiêm túc trả lời: "Trong bụng của người uống rượu chắc chắn sẽ không có loại sâu này."

Bệnh nhân dùng sự hài hước để nói rằng nếu uống rượu thì trong "肚子" (bụng) không thể có sâu sống. Đây là một cách trả lời bất ngờ, chơi chữ dựa trên thí nghiệm của bác sĩ.

Các từ khác: 抽屉 (ngăn kéo), 物质 (vật chất), 粮食 (lương thực) đều không có ý nghĩa liên quan đến cơ thể con người hay sự tiêu hóa.

49

C - 人为什么会做梦,梦有什么意义,人类思考了近千年也还没有找到答案。

Rén wèishénme huì zuòmèng, mèng yǒu shénme yìyì, rénlèi sīkǎo le jìn qiānnián yě hái méiyǒu zhǎodào dá'àn.

Tại sao con người lại nằm mơ, giấc mơ có ý nghĩa gì, nhân loại đã suy ngẫm gần nghìn năm nay mà vẫn chưa tìm ra câu trả lời.

Để tìm câu trả lời cho vấn đề mang tính triết học và khoa học lớn tồn tại suốt nghìn năm, động từ "思考" (suy nghĩ sâu sắc, tư duy, suy ngẫm) là thích hợp nhất.

Các từ khác: 想像 (tưởng tượng), 观察 (quan sát), 幻想 (hão huyền) không lột tả được việc đi tìm lời giải cho một vấn đề trừu tượng.

50

B - 但是人们相信一些常见的梦包含着特别的意义。

Dànshì rénmen xiāngxìn yīxiē chángjiàn de mèng bāohán zhe tèbié de yìyì.

Nhưng mọi người tin rằng một số giấc mơ thường gặp bao hàm/chứa đựng những ý nghĩa đặc biệt.

Cụm từ cố định: "包含着……意义" (bao hàm/chứa đựng ý nghĩa). Động từ "包含" (bao hàm, chứa đựng) đi kèm phù hợp với danh từ "意义" (ý nghĩa) tạo thành cụm kết hợp từ tự nhiên.

Các từ khác: 表现 (thể hiện), 保持 (duy trì), 采取 (thực hiện) không thể đi kèm với "意义" (ý nghĩa) với vai trò là tân ngữ.

51

C - 再有,有时候我们会梦见参加考试,可是却发现自己根本读不懂考试的题目。

Zài yǒu, yǒushíhòu wǒmen huì mèngjiàn cānjiā kǎoshì, kěshì què fāxiàn zìjǐ gēnběn dú bù dǒng kǎoshì de tímù.

Hơn nữa, có đôi khi chúng ta sẽ mơ thấy mình tham gia thi cử, nhưng lại phát hiện ra bản thân căn bản không đọc hiểu nổi đề bài thi.

Vế sau có từ khóa "考试的题目" (đề bài thi), vì vậy vế trước buộc phải chọn phương án liên quan đến thi cử là C "有时候我们会梦见参加考试" để đảm bảo tính mạch lạc.

Các phương án khác: A (当你加班的时候 - khi bạn tăng ca), B (一次重要的考试结束后 - sau một kỳ thi quan trọng), D (如果你梦到和朋友去郊区旅游 - nếu bạn mơ thấy đi du lịch ngoại ô với bạn bè) đều không liên quan về mặt logic nội dung với vế sau.

52

A - 这种梦说明你正面临挑战,但是你还没有做好准备。

Zhè zhǒng mèng shuōmíng nǐ zhèng miànlín tiǎozhàn, dànshì nǐ hái méiyǒu zuò hǎo zhǔnbèi.

Giấc mơ này cho thấy bạn đang đối mặt với thử thách, nhưng bạn vẫn chưa chuẩn bị sẵn sàng.

Sự kết hợp từ cố định rất phổ biến: "面临挑战" (đối mặt với thử thách). Đi với từ "正" (đang) thể hiện trạng thái đang phải chịu áp lực từ hoàn cảnh.

Các từ khác: 逃避 (trốn tránh), 参考 (tham khảo), 承担 (gánh vác) không thể kết hợp với "挑战" (thử thách) theo cách tự nhiên như "面临".

53

A - 孩子忍不住生气了,喊道:"我恨你!"

Háizi rěnbùzhù shēngqì le, hǎndào: "Wǒ hèn nǐ!"

Cậu bé không nhịn được liền nổi giận, hét lên: "Tôi ghét ông!"

"忍不住" (không nhịn được, không kìm được) thể hiện cảm xúc vượt quá giới hạn kiểm soát sau khi bị khiêu khích bởi tiếng vọng của núi. Đây là phản ứng tâm lý tự nhiên.

Các từ khác: 怪不得 (thảo nào), 舍不得 (không nỡ), 说不定 (không chừng) đều không diễn tả được trạng thái mất kiềm chế về mặt cảm xúc.

54

C - 他哪里知道这一喊不得了,整个世界传来的声音都是:"我恨你,我恨你……"

Tā nǎlǐ zhīdào zhè yī hǎn bùdéliǎo, zhěnggè shìjiè chuánlái de shēngyīn dōu shì: "Wǒ hèn nǐ, wǒ hèn nǐ……"

Nào ngờ tiếng hét này lại gây ra hậu quả, cả thế giới này vọng lại đều là: "Tôi ghét anh, tôi ghét anh..."

"整个" (cả, toàn bộ) thể hiện tiếng vọng từ mọi phía của ngọn núi, tạo ra ấn tượng rằng không chỉ một mà tất cả mọi hướng đều vọng lại câu nói đó.

Các từ khác: 总共 (tổng cộng), 全面 (toàn diện), 完整 (hoàn chỉnh) không thể đi kèm với "世界" (thế giới) để tạo thành cụm danh từ chỉ một tổng thể duy nhất.

55

B - 有时候,我们总是在怪别人的态度太冷漠、自己的情绪太不好,却不知你是对方一面最好的镜子。

Yǒu shíhòu, wǒmen zǒngshì zài guài biérén de tàidù tài lěngmò, zìjǐ de qíngxù tài bù hǎo, què bù zhī nǐ shì duìfāng yī miàn zuì hǎo de jìngzi.

Đôi khi, chúng ta luôn đổ lỗi cho thái độ của người khác quá lạnh nhạt, tâm trạng/cảm xúc của mình quá tệ, mà không biết rằng chính mình là tấm gương phản chiếu tốt nhất của đối phương.

Cụm từ cố định: "情绪不好" (tâm trạng/cảm xúc không tốt). Người ta thường quy kết cảm xúc tiêu cực của mình là nguyên nhân của các vấn đề trong giao tiếp.

Các từ khác: 愿望 (nguyện vọng), 运气 (may mắn), 原则 (nguyên tắc) đều không đi kèm với "好/不好" (tốt/xấu) để nói về trạng thái tâm lý cá nhân.

56

A - 如遇到这样的情况,不妨问问自己做了什么。想让别人爱你,你得先去爱别人。

Rú yù dào zhèyàng de qíngkuàng, bùfáng wènwen zìjǐ zuòle shénme. Xiǎng ràng biérén ài nǐ, nǐ děi xiān qù ài biérén.

Nếu gặp phải tình huống như vậy, không ngại tự hỏi bản thân đã làm gì. Muốn người khác yêu bạn, bạn phải đi yêu người khác trước đã.

Đoạn cuối của câu chuyện cậu bé và tiếng vọng đã rút ra bài học về cách đối xử: muốn nhận lại tình yêu thì trước hết phải cho đi tình yêu. Đây là kết luận logic từ thí nghiệm "nói gì thì nghe lại nấy" của cậu bé.

Các phương án khác: B (每个人都需要快乐 - mọi người đều cần hạnh phúc), C (尊重别人就是尊重自己 - tôn trọng người khác là tôn trọng chính mình), D (不管别人喜欢不喜欢你 - bất kể người khác thích hay không thích bạn) đều không phải là bài học trực tiếp rút ra từ câu chuyện về tiếng vọng.

57

C - 警察站在一个新的路口,准备迎接第一辆通过的汽车。

Jǐngchá zhàn zài yī gè xīn de lùkǒu, zhǔnbèi yíngjiē dì-yī liàng tōngguò de qìchē.

Cảnh sát đứng ở một ngã tư mới, chuẩn bị đón chiếc ô tô đầu tiên đi qua.

Vì thông báo sẽ thưởng 1000 tệ cho người lái xe đầu tiên, nên cảnh sát đứng ở đó để "迎接" (đón, chào đón) họ, mang tính chất chào mừng hơn là kiểm soát giao thông thông thường.

Các từ khác: 掌握 (nắm vững), 阻止 (ngăn cản), 控制 (kiểm soát) đều không phù hợp với mục đích trao giải thưởng tích cực của tình huống này.

58

C - 警察向驾驶者宣布了这个决定后,顺便问了一句:"先生,您得到了这笔钱,准备用它来做什么?"

Jǐngchá xiàng jiàshǐ zhě xuānbùle zhège juédìng hòu, shùnbiàn wènle yījù: "Xiānsheng, nín dédàole zhè bǐ qián, zhǔnbèi yòng tā lái zuò shénme?"

Cảnh sát thông báo quyết định này cho người lái xe, tiện thể hỏi: "Thưa ông, ông nhận được số tiền này, định dùng nó để làm gì?"

Câu hỏi tự nhiên sau khi được thông báo trúng thưởng là: "准备用它来做什么" (định dùng số tiền đó để làm gì). Đây là câu hỏi tò mò thông thường mà bất kỳ ai cũng muốn hỏi người may mắn trúng thưởng.

Các phương án khác: A (最想感谢谁 - muốn cảm ơn ai nhất), B (一定十分激动吧 - chắc chắn rất xúc động), D (是否考虑换一辆车 - có cân nhắc đổi xe không) đều không phải là câu hỏi mà cảnh sát sẽ hỏi trong bối cảnh vừa mới trao giải.

59

A - 驾驶者不假思索地答道:"首先,我要去领一个驾驶执照。"

Jiàshǐ zhě bùjiǎsīsuǒ de dá dào: "Shǒuxiān, wǒ yào qù lǐng yī gè jiàshǐ zhízhào."

Người lái xe không cần suy nghĩ trả lời: "Trước tiên, tôi sẽ đi lấy một cái bằng lái."

Cụm từ cố định: "驾驶执照" (bằng lái xe). Câu trả lời hài hước của người lái xe tiết lộ rằng anh ta không có bằng lái, dẫn đến sự bối rối và những câu nói tiếp theo của các nhân vật khác.

Các từ khác: 文件 (văn bản), 支票 (séc), 合同 (hợp đồng) đều không thể tạo thành cụm từ cố định với "驾驶" (lái xe).

60

B - 坐在后座上的、耳朵有问题的妈妈生气地补充道:"你看,我早就知道,你偷了汽车是逃不了多远的……"

Zuò zài hòuzuò shàng de, ěrduo yǒu wèntí de māma shēngqì de bǔchōng dào: "Nǐ kàn, wǒ zǎo jiù zhīdào, nǐ tōu le qìchē shì táo bù liǎo duō yuǎn de……"

Người mẹ ngồi ở hàng ghế sau, có vấn đề về tai, tức giận nói thêm: "Thấy chưa, mẹ đã biết từ lâu, mày trộm xe ô tô thì cũng chạy trốn không xa được đâu……"

Trong tình huống mẹ tưởng con trai trộm xe, động từ chính xác là "逃" (chạy trốn, đào tẩu). "逃跑" (chạy trốn) là cụm từ cố định chỉ hành động trốn khỏi hiện trường sau khi phạm tội.

Các từ khác: 抢 (cướp), 瞧 (nhìn), 滚 (lăn) đều không thể kết hợp với "不了多远" (không xa được bao nhiêu) để tạo thành một cụm động từ có nghĩa.

2.2. Câu 61 - 70: Chọn câu có nội dung đúng nhất với đoạn văn

Câu

Đáp án

Giải thích

61

C - 许多家长没时间教育孩子

Xǔduō jiāzhǎng méi shíjiān jiàoyù háizi.

Nhiều bậc cha mẹ không có thời gian giáo dục con cái.

Đoạn văn ghi rõ: "工作太忙,实在没有时间" (Công việc quá bận, thực sự không có thời gian). Đây là lý do các bậc cha mẹ không thể thực hiện các phương pháp giáo dục của mình.

Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài không nói trẻ em có nhiều ý kiến (A), không nói việc dạy con đơn giản (B), cũng không nói cha mẹ không biết cách dạy con (D) mà nói họ biết nhưng không làm được.

62

A - 中国人创造了甲骨文

Zhōngguó rén chuàngzào le jiǎgǔwén.

Người Trung Quốc đã sáng tạo ra chữ Giáp Cốt.

Đoạn văn ghi rõ: "记录了公元前 3000 多年以前中国人祖先的活动" (Ghi lại hoạt động của tổ tiên người Trung Quốc từ hơn 3000 năm trước Công nguyên). Như vậy, đây là chữ do người Trung Quốc sáng tạo ra.

Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Chữ Giáp Cốt xuất hiện vào thời Ân-Thương chứ không phải trước đó (B). Bài nói nó ghi lại hoạt động từ hơn 3000 năm trước Công nguyên, tức hơn 5000 năm trước đây, chứ không phải có 3000 năm lịch sử (C). Bài gọi đây là "文字" và nói nó "比较成熟" (tương đối hoàn thiện), chứng tỏ đây là văn tự đúng nghĩa (D sai).

63

B - 重庆菜属于川菜

Chóngqìng cài shǔyú Chuāncài.

Ẩm thực Trùng Khánh thuộc về món Tứ Xuyên.

Đoạn văn ghi rõ: "最正宗的川菜是成都和重庆两地的菜肴" (Món Tứ Xuyên chính thống nhất là ẩm thực của hai vùng Thành Đô và Trùng Khánh). Điều này đồng nghĩa với việc ẩm thực Trùng Khánh thuộc về món Tứ Xuyên.

Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài nói川菜 có "突出特点是麻和辣" (đặc điểm nổi bật là tê và cay), không phải vị thanh đạm (A). Bài nói川菜 có đặc điểm tê và cay, chứ không nói toàn bộ món Trung Quốc (C). Bài cũng nói川菜馆早已遍布世界各地 (nhà hàng món Tứ Xuyên đã phổ biến khắp thế giới), chứng tỏ không chỉ có ở hai địa phương đó (D sai).

64

B - 财主没看懂信

Cáizhǔ méi kàndǒng xìn.

Phú ông không hiểu nội dung bức thư.

Đoạn văn ghi rõ: "他怕客人知道自己不识字,便假装在看信" (Ông ta sợ khách biết mình không biết chữ, bèn giả vờ đọc thư). Vì không biết chữ nên ông ta không thể hiểu được nội dung bức thư mượn bò, dẫn đến hiểu nhầm và trả lời "过一会儿我自己去好了" (Lát nữa tôi tự mình đến).

Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài không đề cập nhà phú ông có bò hay không (A). Bài không nói về độ dài hay nội dung của bức thư (C). Bài chỉ nói ông tự mình đến, chứ không nói ông đưa bò đi (D).

65

C - 赛龙舟属于集体项目

Sài lóngzhōu shǔyú jítǐ xiàngmù.

Đua thuyền rồng thuộc về môn thể thao tập thể.

Đoạn văn ghi rõ: "是多人集体划桨竞赛" (Là cuộc thi chèo thuyền tập thể của nhiều người). Điều này khẳng định đua thuyền rồng là môn thể thao tập thể.

Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài nói "多是在喜庆节日举行" (thường được tổ chức vào các ngày lễ vui mừng), không phải chỉ có Tết Đoan Ngọ mới tổ chức (A). Bài nói "多人集体划桨竞赛" (nhiều người cùng chèo), không phải hai người (B). Bài nói "中国各民族的龙舟赛略有不同" (Đua thuyền rồng của các dân tộc Trung Quốc có khác nhau đôi chút), chứng tỏ không chỉ riêng người Hán mới có (D sai).

66

B - 人们找工作的标准不同

Rénmen zhǎo gōngzuò de biāozhǔn bùtóng.

Tiêu chuẩn tìm việc của mọi người khác nhau.

Đoạn văn ghi rõ: "有相当一部分人会以收入多少作为标准。当然,也有人主要看自己是否喜欢这份工作" (Một bộ phận không nhỏ sẽ lấy thu nhập làm tiêu chuẩn. Tất nhiên, cũng có người chủ yếu xem mình có thích công việc đó hay không). Điều này cho thấy mọi người có tiêu chuẩn tìm việc khác nhau.

Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài không nói về việc thay đổi công việc thường xuyên (A). Bài nói có người xem thu nhập là tiêu chuẩn, có người xem sở thích, chứ không khẳng định thích mới là tốt nhất (C). Bài viết kết luận "这种情况在生活中并不能经常遇到" (Tình huống này trong cuộc sống không thể thường xuyên gặp được), nghĩa là tìm việc vừa ý là khó, không phải dễ (D sai).

67

C - 那三幅地图是汉朝的

Nà sān fú dìtú shì Hàncháo de.

Ba bản đồ đó là của triều đại nhà Hán.

Đoạn văn ghi rõ: "那是三幅汉代...地图" (Đó là ba bản đồ... thời nhà Hán). Đây là thông tin trực tiếp khẳng định niên đại của các bản đồ.

Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài không nói mục đích sử dụng của bản đồ là quân sự (A). Bài nói "彩色帛绘地图" (bản đồ vẽ trên lụa màu), tức có màu, không phải trắng đen (B). Bài nói "令人惊奇的是,图中绘有大小河流、山脉、城镇30余处,与今天的地图基本相同" (Điều đáng ngạc nhiên là trong hình vẽ có hơn 30 con sông, dãy núi, thành thị, cơ bản giống với bản đồ ngày nay), chứng tỏ nội dung rõ ràng chứ không mờ (D sai).

68

D - 人类未来有可能居住在火星上

Rénlèi wèilái yǒu kěnéng jūzhù zài Huǒxīng shàng.

Trong tương lai con người có thể sinh sống trên sao Hỏa.

Đoạn văn ghi rõ: "火星是最有可能成为人类第二家园的地方" (Sao Hỏa là nơi có nhiều khả năng nhất trở thành ngôi nhà thứ hai của nhân loại). Điều này cho thấy tương lai con người có khả năng sinh sống trên sao Hỏa.

Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài nói "问题不是人类能不能登上火星,而是在什么时候、通过什么方式到达那里" (Vấn đề không phải là con người có thể lên sao Hỏa hay không, mà là vào lúc nào, thông qua cách nào để đến đó), tức vẫn chưa có nhiều cách cụ thể (A sai). Bài nói con người đã mơ về sao Hỏa từ hơn một thế kỷ trước trong tiểu thuyết, chứng tỏ có hứng thú (B sai). Bài khẳng định "许多人坚信" (nhiều người tin tưởng), chứng tỏ có niềm tin, không phải thiếu tự tin (C sai).

69

A - 中国画关注自然

Zhōngguó huà guānzhù zìrán.

Tranh Trung Quốc quan tâm đến thiên nhiên.

Đoạn văn mô tả: "山水画所表现的是人与自然的关系...花鸟画则是表现大自然的各种生命" (Tranh sơn thủy thể hiện mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên... Tranh hoa điểu thể hiện các loài sinh vật trong thiên nhiên). Điều này cho thấy tranh Trung Quốc rất quan tâm đến thiên nhiên.

Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Bài không đề cập đến kỹ thuật hay thủ pháp thể hiện của tranh (B). Bài nói đây là "中国传统绘画" (Tranh truyền thống Trung Quốc), không phải sự kết hợp với hiện đại (C). Bài nói "山水画所表现的是人与自然的关系" (Tranh sơn thủy thể hiện mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên), chứ không phải quan hệ giữa người với người (D sai).

70

D - 书店老板闹了个笑话

Shūdiàn lǎobǎn nào le gè xiàohuɑ.

Ông chủ hiệu sách đã gây ra một câu chuyện hài (một trò cười).

Đoạn văn kể rằng ông chủ hiệu sách muốn làm vị nhà văn vui lòng nên bày toàn bộ sách của ông ấy lên kệ. Khi nhà văn hỏi sách của người khác đâu, ông chủ lúng túng trả lời: "全……全都卖完了" (Tất... tất cả đều bán hết rồi). Hành động này gây ra một tình huống hài hước, dở khóc dở cười.

Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài: Ông chủ hành động vì muốn làm nhà văn vui lòng, nhưng câu trả lời của ông ta thể hiện sự lúng túng chứ không thể hiện sự hài hước có chủ đích (A sai). Bài không nói sách của nhà văn bị bán hết thật mà chỉ là lời nói dối của ông chủ (B sai). Bài không đề cập đến quy mô của hiệu sách (C sai).

2.3. Câu 71 - 90: Đọc hiểu bài văn dài

 

Câu

Đáp án

Giải thích

71

C - 80年代出生的人

Bāshí niándài chūshēng de rén.

Người sinh ra trong thập niên 80.

Đoạn văn ghi rõ: "第一批'80后'——1980年出生的人" (Thế hệ 8x đời đầu - những người sinh năm 1980). Như vậy, "80后" chỉ những người sinh vào thập niên 80.
72

C - 47.9%

Sìshíqī diǎn jiǔ bǎi fēn zhī.

47.9%.

Đoạn văn ghi rõ số liệu: "调查还显示,'1980'们将近五成无房无车,比例为 47.9%" (Khảo sát còn cho thấy, những người sinh năm 1980 có gần 50% không có nhà không có xe, tỷ lệ là 47.9%).
73

A - 收入

Shōurù.

Thu nhập.

Đoạn văn ghi rõ: "房子、车子的压力对于'80后'的影响越来越明显... 但现在,不少'80后'在办公室里的话题就是围着'钱'打转转" (Áp lực về nhà cửa, xe cộ đối với thế hệ 8x ngày càng rõ rệt... Nhưng hiện nay, không ít người 8x trong văn phòng nói chuyện xoay quanh tiền bạc). Điều này cho thấy áp lực chính của họ đến từ thu nhập (tiền bạc) để mua nhà, mua xe.
74

B - "80后"的无奈

"Bāshíhòu" de wúnài.

Sự bất lực/bất đắc dĩ của thế hệ 8x.

Toàn bài nói về những khó khăn, áp lực của thế hệ 8x khi bước vào tuổi 30: thu nhập thấp, không có nhà xe, lo lắng về tương lai, sợ không đáp ứng được trách nhiệm gia đình. Tiêu đề "B - Sự bất lực của thế hệ 8x" phản ánh đúng tâm trạng chung của bài viết.
75

B - 挣的钱不多

Zhèng de qián bù duō.

Kiếm được không nhiều tiền.

Đoạn văn ghi rõ: "但是今年公司却没挣到多少钱" (Nhưng năm nay công ty lại không kiếm được bao nhiêu tiền). Đây là thông tin trực tiếp về tình hình của công ty.
76

D - 不同的卖糖方法影响人的心情

Bùtóng de mài táng fāngfǎ yǐngxiǎng rén de xīnqíng.

Phương pháp bán kẹo khác nhau ảnh hưởng đến tâm trạng của người mua.

Đoạn văn ghi rõ: "虽然拿到的糖是一样的,但人们都喜欢后者" (Mặc dù số kẹo nhận được là như nhau, nhưng mọi người đều thích người bán sau hơn). Điều này chứng tỏ cách bán hàng khác nhau sẽ ảnh hưởng đến cảm xúc/tâm trạng của khách hàng.
77

D - 得到了一个月的奖金

Dédàole yī gè yuè de jiǎngjīn.

Nhận được một tháng tiền thưởng.

Đoạn văn ghi rõ: "谁知参加会议的人回来兴奋地喊道:'有!有!还是有奖金的!一个月的!'" (Ai ngờ người tham dự cuộc họp trở về hào hứng hét lên: "Có! Có! Vẫn có tiền thưởng! Một tháng!"). Công nhân cuối cùng đã nhận được một tháng tiền thưởng.
78

C - 使工人得到了安慰

Shǐ gōngrén dédàole ānwèi.

Làm cho công nhân cảm thấy được an ủi.

Phương pháp của giám đốc là: tung tin đồn có người sẽ bị sa thải -> khiến công nhân lo lắng -> sau đó thông báo không ai bị sa thải, chỉ là không có thưởng -> công nhân cảm thấy yên tâm (vì vẫn có việc làm) -> cuối cùng vẫn có thưởng một tháng -> công nhân vui mừng. Toàn bộ quá trình này giúp công nhân được an ủi, cảm thấy hài lòng hơn so với việc ban đầu thông báo chỉ có một tháng thưởng.
79

D - 说出心里话

Shuō chū xīnlǐ huà.

Nói ra nỗi lòng/nói lời thật lòng.

Đoạn văn ghi rõ: "他向智者倾诉" (Anh ấy tâm sự với nhà hiền triết). Trong ngữ cảnh anh chàng "一事无成" (không thành công gì) đến tìm nhà hiền triết để chia sẻ nỗi lòng, từ "倾诉" có nghĩa là bày tỏ, giãi bày những tâm tư, suy nghĩ trong lòng.

Các phương án khác: A (祝贺 - chúc mừng), B (借钱 - mượn tiền), C (要水喝 - xin nước uống) đều không phù hợp với ngữ cảnh và nội dung của câu chuyện.

80

B - 倒掉一些水

Diàodiào yīxiē shuǐ.

Đổ bớt một ít nước.

Đoạn văn ghi rõ lời khuyên của nhà hiền triết: "如果那样,就把水壶里的水倒掉一些" (Nếu vậy thì hãy đổ bớt một ít nước trong ấm ra).

Các phương án khác: A (请人帮忙 - nhờ người giúp đỡ), C (换一个小壶 - đổi sang ấm nhỏ hơn), D (分几次来烧 - chia làm nhiều lần đun) đều không được nhắc đến trong bài.

81

D - 改变了过去的做法

Gǎibiànle guòqù de zuòfǎ.

Đã thay đổi cách làm trước đây.

Đoạn văn ghi rõ: "回去后,他把计划中所列的目标去掉了许多,只留下最近的几个,同时利用业余时间学习各种专业知识" (Sau khi trở về, anh ấy đã loại bỏ nhiều mục tiêu trong kế hoạch, chỉ giữ lại vài mục tiêu gần nhất, đồng thời sử dụng thời gian rảnh để học các kiến thức chuyên môn khác nhau). Điều này cho thấy anh đã thay đổi cách làm trước đây (từ đặt quá nhiều mục tiêu sang tập trung vào mục tiêu gần).
82

A - 目标要实际

Mùbiāo yào shíjì.

Mục tiêu phải thực tế.

Bài học rút ra từ câu chuyện: "只有删繁就简,从最近的目标开始,才会一步步走向成功" (Chỉ có cắt bỏ những thứ rườm rà, bắt đầu từ những mục tiêu gần nhất, mới có thể từng bước đi đến thành công). Điều này khuyên rằng mục tiêu cần phải thực tế, vừa sức, không nên đặt quá nhiều và quá xa vời.
83

A - 交流减少

Jiāoliú jiǎnshǎo.

Giao tiếp giảm sút.

Đoạn văn ghi rõ: "电视使我们的家庭缺少了感情... 忽视了家庭成员之间的交流" (Ti vi khiến gia đình chúng ta thiếu đi tình cảm... lơ là việc giao tiếp giữa các thành viên trong gia đình). Việc xem TV quá nhiều làm giảm sự giao tiếp, trò chuyện giữa các thành viên, từ đó ảnh hưởng đến tình cảm gia đình.
84

D - 电视给人们带来了快乐

Diànshì gěi rénmen dàilái le kuàilè.

Ti vi mang lại niềm vui cho mọi người.

Đoạn văn ghi rõ: "电视带给我们许多快乐" (Ti vi mang lại cho chúng ta nhiều niềm vui) và "电视带给我们知识和娱乐,它带给我们的快乐是主要的" (Ti vi mang lại cho chúng ta kiến thức và giải trí, niềm vui mà nó mang lại là chủ yếu).
85

D - 可以丰富人们的知识

Kěyǐ fēngfù rénmen de zhīshi.

Có thể làm phong phú kiến thức của mọi người.

Đoạn văn ghi rõ: "电视带给我们许多快乐,使我们学到了很多知识,丰富了我们的文化生活" (Ti vi mang lại cho chúng ta nhiều niềm vui, giúp chúng ta học được nhiều kiến thức, làm phong phú đời sống văn hóa của chúng ta). Tác giả công nhận TV có thể giúp mở rộng kiến thức.
86

A - 电视带来的问题

Diànshì dàilái de wèntí.

Những vấn đề mà ti vi mang lại.

Bài viết trình bày về tác hại của TV ở 4 khía cạnh: ảnh hưởng tình cảm gia đình, ảnh hưởng học tập, ảnh hưởng sức khỏe, ảnh hưởng các hoạt động xã hội. Mặc dù cuối bài có nói về lợi ích nhưng trọng tâm là những vấn đề mà TV gây ra.
87

C - 每天看着那个酒店

Měitiān kànzhe nàgè jiǔdiàn.

Hàng ngày nhìn vào khách sạn đó.

Đoạn văn ghi rõ: "有一天,百万富翁对这个人产生了兴趣,他让司机停下车,走到那人面前说:'请原谅,我不明白你为什么每天上午都在这儿看我住的酒店。'" (Một ngày, triệu phú trở nên hứng thú với người này, ông bảo tài xế dừng xe, bước đến trước mặt người đó và nói: "Xin lỗi, tôi không hiểu tại sao ông lại hàng ngày ngồi đây nhìn vào khách sạn tôi ở.")
88

D - 付了一个月房费

Fùle yī gè yuè fáng fèi.

Đã trả tiền phòng một tháng.

Đoạn văn ghi rõ: "今天晚上我就让你如愿以偿。我为你在这家酒店订一间最好的房间,并支付一个月房费" (Tối nay tôi sẽ giúp ông toại nguyện. Tôi đặt cho ông một phòng tốt nhất ở khách sạn này và chi trả tiền phòng một tháng).
89

C - 不如睡长凳

Bùrú shuì chángdèng.

Không bằng ngủ trên ghế đá.

Người nghèo giải thích: "一旦我睡在酒店里,我就梦见自己又回到了冷冰冰的凳子上,这梦真是可怕极了" (Một khi tôi ngủ trong khách sạn, tôi lại mơ thấy mình trở lại chiếc ghế đá lạnh lẽo, giấc mơ này thật đáng sợ). Điều này có nghĩa đối với ông ta, ngủ trong khách sạn không bằng ngủ trên ghế đá vì giấc mơ trở nên tồi tệ.
90

B - 睡眠不好

Shuìmián bù hǎo.

Ngủ không ngon.

Người nghèo nói: "可一旦我睡在酒店里,我就梦见自己又回到了冷冰冰的凳子上,这梦真是可怕极了,以致完全影响了我的睡眠" (Nhưng một khi tôi ngủ trong khách sạn, tôi lại mơ thấy mình trở lại chiếc ghế đá lạnh lẽo, giấc mơ này thật đáng sợ, đến mức ảnh hưởng hoàn toàn đến giấc ngủ của tôi). Chính vì giấc mơ xấu ảnh hưởng đến giấc ngủ nên ông đã rời khách sạn.

3. Phần Viết (书写)

Phần Viết đánh giá khả năng sử dụng tiếng Trung trong ngữ cảnh thực tế thông qua bài tập sắp xếp từ và viết đoạn văn ngắn. Ngoài việc đảm bảo đúng ngữ pháp, bài viết cần có bố cục rõ ràng và diễn đạt tự nhiên để đạt điểm cao.

  • Số lượng câu hỏi: 10 câu.
  • Thời gian hoàn thành: 40 phút.
  • Chiến lược làm bài: Nên hoàn thành các câu sắp xếp từ trước để tránh mất điểm ở phần dễ lấy điểm. Sau đó dành phần lớn thời gian cho hai đoạn văn, chú ý sử dụng từ nối hợp lý, tránh lặp từ và kiểm tra lại lỗi ngữ pháp trước khi nộp bài.

3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh

Câu

Đáp án

Giải thích

91

长城是世界七大奇迹之一。

Chángchéng shì shìjiè qī dà qíjī zhī yī.

Vạn Lý Trường Thành là một trong bảy kỳ quan của thế giới.

Chủ ngữ là 长城 (Vạn Lý Trường Thành). Động từ liên từ 是 nối chủ ngữ với phần vị ngữ. Tân ngữ là cụm danh từ 世界七大奇迹之一, trong đó "七大奇迹" là danh từ trung tâm, "之一" bổ sung ý nghĩa "một trong số", cụm định ngữ "世界" bổ sung cho "七大奇迹".
92

班主任家的电话一直占线。

Bānzhǔrèn jiā de diànhuà yīzhí zhànxiàn.

Điện thoại nhà cô giáo chủ nhiệm luôn bận.

Chủ ngữ là cụm danh từ 班主任家的电话. Trong đó "班主任家" là định ngữ chỉ sở hữu, bổ nghĩa cho "电话". Trạng từ 一直 đứng trước động từ vị ngữ 占线, chỉ trạng thái liên tục bị chiếm đường dây.
93

这种产品主要针对中老年消费者。

Zhè zhǒng chǎnpǐn zhǔyào zhēnduì zhōnglǎonián xiāofèizhě.

Loại sản phẩm này chủ yếu nhằm vào người tiêu dùng trung niên và cao tuổi.

Chủ ngữ là cụm chỉ định 这种产品. Trạng từ 主要 đứng trước động từ vị ngữ 针对, có tác dụng hạn chế phạm vi. Tân ngữ là cụm danh từ 中老年消费者, là đối tượng mà sản phẩm hướng đến.
94

她要邀请专家出席此次学术讨论会。

Tā yào yāoqǐng zhuānjiā chūxí cǐ cì xuéshù tǎolùnhuì.

Cô ấy muốn mời các chuyên gia tham dự hội thảo học thuật lần này.

Chủ ngữ là 她. Động từ chỉ nguyện vọng 要 đứng trước động từ chính 邀请. Cấu trúc kiêm ngữ: "邀请专家" (mời chuyên gia) và "专家出席" (chuyên gia tham dự) kết nối với nhau, trong đó 专家 vừa là tân ngữ của 邀请 vừa là chủ ngữ của 出席. Tân ngữ của 出席 là 此次学术讨论会.
95

他把食物分配给了每个士兵。

Tā bǎ shíwù fēnpèi gěi le měi gè shìbīng.

Anh ấy đã phân phát thức ăn cho mỗi người lính.

Chủ ngữ là 他. Áp dụng cấu trúc câu 把: chủ ngữ + 把 + tân ngữ (食物) + động từ 分配 + bổ ngữ chỉ đối tượng nhận hành động 给每个士兵. Trợ từ 了 đi sau động từ để diễn tả hành động đã hoàn thành.
96

他的勇气很让我佩服。

Tā de yǒngqì hěn ràng wǒ pèifú.

Lòng dũng cảm của anh ấy khiến tôi rất khâm phục.

Chủ ngữ là cụm danh từ 他的勇气. Trạng từ 很 đứng trước động từ 让 trong cấu trúc câu kiêm ngữ: 让 + 我 + 佩服. "我" vừa là tân ngữ của 让 vừa là chủ ngữ của 佩服.
97

3号桌已经被别人预订了。

Sān hào zhuō yǐjīng bèi biérén yùdìng le.

Bàn số 3 đã được người khác đặt trước rồi.

Áp dụng cấu trúc câu bị động: Chủ ngữ nhận tác động 3号桌 + phó từ 已经 + 被 + chủ thể gây ra tác động 别人 + động từ vị ngữ 预订 + trợ từ 了.
98

请重新输入您的密码。

Qǐng chóngxīn shūrù nín de mìmǎ.

Xin hãy nhập lại mật khẩu của bạn.

Đây là câu cầu khiến được bắt đầu bằng 请. Trạng từ 重新 đứng trước động từ vị ngữ 输入, diễn tả việc thực hiện hành động một lần nữa. Tân ngữ là cụm danh từ 您的密码.

3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn (Khoảng 80 chữ)

Câu

Bài mẫu

Giải thích

99

在我们的日常生活中,难免会犯错误,但重要的是要虚心接受别人的批评,并能从中吸取教训。每个人都有值得别人学习的地方,所以我们要抓住每一个学习的机会,对自己的缺点加以改正,这样才能不断进步。

Zài wǒmen de rìcháng shēnghuó zhōng, nánmiǎn huì fàn cuòwù, dàn zhòngyào de shì yào xūxīn jiēshòu biérén de pīpíng, bìng néng cóng zhōng xīqǔ jiàoxùn. Měi gè rén dōu yǒu zhíde biérén xuéxí de dìfang, suǒyǐ wǒmen yào zhuāzhù měi yī gè xuéxí de jīhuì, duì zìjǐ de quēdiǎn jiāyǐ gǎizhèng, zhèyàng cáinéng bùduàn jìnbù.

Trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, khó tránh khỏi việc mắc sai lầm, nhưng điều quan trọng là phải khiêm tốn tiếp nhận sự phê bình của người khác và có thể rút ra bài học từ đó. Mỗi người đều có những điểm đáng để người khác học hỏi, vì vậy chúng ta phải nắm bắt mọi cơ hội học tập, sửa chữa những khuyết điểm của bản thân, như vậy mới có thể không ngừng tiến bộ.

1. Chủ đề cốt lõi: Sự cần thiết của việc khiêm tốn học hỏi và tiếp thu ý kiến để không ngừng hoàn thiện bản thân.

2. Sử dụng trọn vẹn các từ khóa bắt buộc:

- 日常 (rìcháng - hàng ngày, thường nhật): "在日常生活中" (trong cuộc sống hàng ngày).

- 虚心 (xūxīn - khiêm tốn): "虚心接受别人的批评" (khiêm tốn tiếp nhận sự phê bình của người khác).

- 批评 (pīpíng - phê bình, góp ý): "别人的批评" (sự phê bình của người khác).

- 值得 (zhíde - xứng đáng, đáng): "每个人都有值得别人学习的地方" (mỗi người đều có điểm đáng để người khác học hỏi).

- 改正 (gǎizhèng - sửa chữa, cải chính): "对自己的缺点加以改正" (sửa chữa những khuyết điểm của bản thân).

3. Cấu trúc ngữ pháp quan trọng:

- 难免会……但重要的是…… (Khó tránh khỏi... nhưng điều quan trọng là...): Cấu trúc thừa nhận thực tế và chuyển hướng sang vấn đề trọng tâm.

- 从中…… (từ đó...): Cấu trúc chỉ ra nguồn gốc của bài học, kinh nghiệm.

- 值得……的地方 (điểm đáng để...): Cấu trúc định ngữ dùng để đánh giá giá trị của sự vật, sự việc.

- 对……加以改正 (sửa chữa đối với...): Cấu trúc chỉ hành động tác động lên một đối tượng cụ thể.

- 这样才能…… (như vậy mới có thể...): Cấu trúc chỉ điều kiện-kết quả, nêu ra cách thức đạt được mục tiêu.

4. Đánh giá: Đoạn văn đạt dung lượng chuẩn (94 chữ), có kết cấu logic chặt chẽ: nêu vấn đề chung → đưa ra giải pháp → lý do thực hiện → kết quả đạt được. Sử dụng linh hoạt và tự nhiên tất cả 5 từ khóa bắt buộc, văn phong mang tính triết lý nhẹ nhàng.

100

图片中的女孩正在打电话,脸上带着开心的笑容。她可能正在和朋友聊天,也可能是在告诉家人一个好消息。现在手机已经成为我们生活中不可缺少的一部分,它让人与人之间的联系更加方便。不过,我们也应该合理使用手机,多花时间陪伴家人和朋友。

Túpiàn zhōng de nǚhái zhèngzài dǎ diànhuà, liǎn shàng dàizhe kāixīn de xiàoróng. Tā kěnéng zhèngzài hé péngyou liáotiān, yě kěnéng shì zài gàosu jiārén yīgè hǎo xiāoxi. Xiànzài shǒujī yǐjīng chéngwéi wǒmen shēnghuó zhōng bùkě quēshǎo de yībùfen, tā ràng rén yǔ rén zhījiān de liánxì gèngjiā fāngbiàn. Bùguò, wǒmen yě yīnggāi hélǐ shǐyòng shǒujī, duō huā shíjiān péibàn jiārén hé péngyou.

Cô gái trong bức ảnh đang gọi điện thoại và nở nụ cười rất vui vẻ. Có thể cô ấy đang trò chuyện với bạn bè hoặc báo cho người thân một tin vui. Ngày nay, điện thoại di động đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta, giúp việc liên lạc giữa mọi người trở nên thuận tiện hơn. Tuy nhiên, chúng ta cũng nên sử dụng điện thoại một cách hợp lý và dành nhiều thời gian hơn cho gia đình và bạn bè.

1. Chủ đề cốt lõi: Bức ảnh thể hiện một cô gái đang vui vẻ nói chuyện điện thoại. Từ tình huống này, bài viết mở rộng sang chủ đề vai trò của điện thoại di động trong cuộc sống hiện đại, đồng thời nhấn mạnh việc sử dụng điện thoại hợp lý và cân bằng giữa công nghệ với các mối quan hệ trong cuộc sống.

2. Từ vựng bám sát hình ảnh đề bài:

  • 打电话 (dǎ diànhuà - gọi điện thoại)
  • 笑容 (xiàoróng - nụ cười)
  • 聊天 (liáotiān - trò chuyện)
  • 好消息 (hǎo xiāoxi - tin vui)
  • 手机 (shǒujī - điện thoại di động)
  • 联系 (liánxì - liên lạc)
  • 方便 (fāngbiàn - thuận tiện)
  • 合理 (hélǐ - hợp lý)
  • 陪伴 (péibàn - ở bên, đồng hành cùng)
  • 不可缺少 (bùkě quēshǎo - không thể thiếu)

3. Cấu trúc ngữ pháp quan trọng

  • 正在…… (Đang…): Diễn tả hành động đang diễn ra.
  • 可能……也可能…… (Có thể… cũng có thể…): Đưa ra hai khả năng hợp lý.
  • 已经成为…… (Đã trở thành…): Diễn tả sự thay đổi hoặc trạng thái đã hình thành.
  • 让……更加…… (Làm cho… trở nên… hơn): Nêu tác động hoặc kết quả.
  • 不过…… (Tuy nhiên…): Chuyển ý sang quan điểm hoặc lời khuyên.

4. Đánh giá: Bài viết bám sát hình ảnh một cô gái đang gọi điện thoại với vẻ mặt vui vẻ, sau đó mở rộng sang vai trò của điện thoại trong cuộc sống hiện đại và đưa ra lời khuyên về việc sử dụng điện thoại hợp lý. Nội dung mạch lạc, sử dụng nhiều từ vựng và cấu trúc quen thuộc của HSK 5 như 可能……也可能……、已经成为……、让……更加……、不过……, phù hợp làm bài mẫu đạt điểm cao với độ dài khoảng 80 - 90 chữ.

Luyện tập với nhiều mã đề chính thức sẽ giúp bạn từng bước nâng cao khả năng xử lý câu hỏi và làm quen với áp lực phòng thi. Hy vọng bộ đề HSK 5 H51002 kèm PDF, Audio và đáp án trong bài viết sẽ trở thành tài liệu hữu ích để bạn đánh giá năng lực, bổ sung những kiến thức còn thiếu và cải thiện điểm số trước kỳ thi HSK 5. Đừng quên lưu lại bài viết để tiếp tục ôn tập và theo dõi các mã đề Hanban khác nhằm xây dựng lộ trình luyện đề toàn diện.

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín top đầu Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí