Giải đề HSK 5 H51005 chuẩn Hanban: Đáp án kèm phiên âm & giải thích chi tiết

Tải trọn bộ đề thi HSK 5 H51005 chuẩn Hanban (PDF + Audio). Xem đáp án chi tiết, phiên âm, dịch nghĩa và giải thích ngữ pháp đầy đủ!
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
08/10/2026
Quy tắc biên tập

Kỳ thi HSK 5 yêu cầu thí sinh phải làm chủ lượng từ vựng khoảng 2500 từ cùng các cấu trúc ngữ pháp phức tạp. Trong hệ thống tài liệu ôn tập, mã đề HSK 5 H51005 là công cụ đánh giá năng lực được sử dụng phổ biến. Đề thi này phản ánh chính xác độ khó, tư duy phân loại và cách đặt bẫy logic của đề thi thật. Bài viết này cung cấp đầy đủ liên kết tải tài liệu và hệ thống lời giải chi tiết, giúp người học tối ưu hóa quá trình tự luyện đề tại nhà.

Mỗi câu đều được giải thích rõ lý do đúng sai, hỗ trợ củng cố từ vựng và ngữ pháp HSK 5

Mỗi câu đều được giải thích rõ lý do đúng sai, hỗ trợ củng cố từ vựng và ngữ pháp HSK 5

1. Phần Nghe hiểu (听力)

Phần Nghe hiểu kiểm tra mức độ nhạy bén của thí sinh khi tiếp nhận ngôn ngữ dạng nói dưới áp lực thời gian. Các bài đối thoại và đoạn văn ngắn trong mã đề H51005 có dung lượng từ vựng tương đối lớn, đòi hỏi người học phải tập trung lọc thông tin quan trọng ngay trong lượt nghe duy nhất.

  • Số lượng câu hỏi: 45 câu.
  • Thời gian làm bài: Khoảng 30 phút (thí sinh có riêng 5 phút cuối để hoàn thiện phiếu trả lời).
  • Mục tiêu đánh giá: Năng lực nhận diện thông tin cốt lõi, khả năng phân tích thái độ của người nói và kỹ năng hiểu đúng nội dung các cuộc trao đổi về chủ đề đời sống hay công việc.
  • Yêu cầu: Thí sinh cần tập trung lắng nghe để nắm bắt từ khóa chính, các mối quan hệ logic và thái độ của nhân vật trong đoạn hội thoại.

1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn (Một lượt thoại nam - nữ)

Câu

Đáp án

Câu (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

1

B

女:你准备什么时候去旅游?

男:七月中旬,十五号左右吧,打算八月一号回来。

问:男的准备去旅游多长时间?

Nǚ: Nǐ zhǔnbèi shénme shíhòu qù lǚyóu?

Nán: Qī yuè zhōngxún, shíwǔ hào zuǒyòu ba, dǎsuàn bā yuè yī hào huílái.

Wèn: Nán de zhǔnbèi qù lǚyóu duō cháng shíjiān?

Nữ: Bạn chuẩn bị khi nào đi du lịch?

Nam: Giữa tháng 7, khoảng ngày 15, dự định mùng 1 tháng 8 về.

Hỏi: Người nam chuẩn bị đi du lịch bao lâu?

Người nam đi từ khoảng ngày 15/7 đến 1/8, tức là kéo dài khoảng nửa tháng. Đáp án tương ứng là 半个月 (nửa tháng).

2

A

男:办公室没水了,打电话叫一桶矿泉水吧。

女:刚才打了,占线,稍等一会儿我再打。

问:他们最可能是什么关系?

Nán: Bàngōngshì méi shuǐ le, dǎ diànhuà jiào yī tǒng kuàngquánshuǐ ba.

Nǚ: Gāngcái dǎ le, zhànxiàn, shāo děng yīhuǐ'er wǒ zài dǎ.

Wèn: Tāmen zuì kěnéng shì shénme guānxì?

Nam: Văn phòng hết nước rồi, gọi điện gọi một thùng nước khoáng đi.

Nữ: Vừa nãy em gọi rồi, máy bận, đợi một lát nữa em lại gọi.

Hỏi: Họ có khả năng nhất là quan hệ gì?

Bối cảnh diễn ra tại "văn phòng" (办公室) và hai người đang phối hợp xử lý việc chung, mối quan hệ hợp lý nhất là đồng nghiệp (同事).

3

A

女:这两条牛仔裤我都要了。

男:好的,给您小票,收款台在那边儿,请您去那儿付款。

问:他们最可能在哪儿?

Nǚ: Zhè liǎng tiáo niúzǎikù wǒ dōu yào le.

Nán: Hǎo de, gěi nín xiǎopiào, shōukuǎntái zài nàbiān'er, qǐng nín qù nà'er fùkuǎn.

Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎ'er?

Nữ: Hai chiếc quần bò này tôi lấy cả hai.

Nam: Dạ được, gửi chị hóa đơn, quầy thu ngân ở phía kia, mời chị qua đó thanh toán.

Hỏi: Họ có khả năng nhất là đang ở đâu?

Các từ khóa như quần bò (牛仔裤), hóa đơn (小票) và quầy thu ngân (收款台) cho thấy họ đang ở cửa hàng quần áo hoặc trung tâm thương mại (商店/商场).

4

D

男:这次活动的规模很大,还要上电视,一定要找一个合格的主持人。

女:小王经验丰富,反应快,您放心吧。

问:通过对话,可以知道什么?

Nán: Zhè cì huódòng de guīmó hěn dà, hái yào shàng diànshì, yīdìng yào zhǎo yīgè hégé de zhǔchírén.

Nǚ: Xiǎo Wáng jīngyàn fēngfù, fǎnyìng kuài, nín fàngxīn ba.

Wèn: Tōngguò duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Quy mô hoạt động lần này rất lớn, còn phải lên tivi nữa, nhất định phải tìm một người dẫn chương trình đủ tiêu chuẩn.

Nữ: Tiểu Vương kinh nghiệm phong phú, phản ứng nhanh, anh cứ yên tâm đi.

Hỏi: Qua cuộc đối thoại, có thể biết được điều gì?

Người nữ tiến cử Tiểu Vương làm MC vì anh ấy "kinh nghiệm phong phú, phản ứng nhanh". Đáp án D chỉ ra 小王适合当主持人 (Tiểu Vương hợp làm MC).

5

A

女:真头疼,最近一直失眠,昨晚半夜两点了还睡不着。

男:那是比较痛苦,睡前喝杯牛奶试试?

问:女的最近怎么了?

Nǚ: Zhēn tóuténg, zuìjìn yīzhí shīmián, zuóguǎn bànyè liǎng diǎn le hái shuì bù zháo.

Nán: Nà shì bǐjiào tòngkǔ, shuì qián hē bēi niúnǎi shìshì?

Wèn: Nǚ de zuìjìn zěnme le?

Nữ: Thật đau đầu, dạo này cứ bị mất ngủ suốt, đêm qua 2 giờ đêm rồi vẫn không ngủ được.

Nam: Nỗi khổ đó đúng là khá mệt mỏi, hay là thử uống một cốc sữa trước khi ngủ xem sao?

Hỏi: Người nữ dạo này bị làm sao?

Người nữ trực tiếp nhắc đến việc mình bị mất ngủ (失眠) và nửa đêm vẫn không ngủ được. Đáp án là 失眠.

6

D

男:下午的讲座去不了了,你能帮我录一下音吗?

女:没问题。但你不去听,太可惜了。

问:女的为什么说可惜?

Nán: Xiàwǔ de jiǎngzuò qù bù liǎo le, nǐ néng bāng wǒ lù yīxià yīn ma?

Nǚ: Méi wèntí. Dàn nǐ bù qù tīng, tài kěxī le.

Wèn: Nǚ de wèishénme shuō kěxī?

Nam: Buổi tọa đàm chiều nay tôi không đi được rồi, bạn có thể giúp tôi ghi âm lại không?

Nữ: Không vấn đề gì. Nhưng bạn không đi nghe thì thật là đáng tiếc.

Hỏi: Tại sao người nữ lại nói đáng tiếc?

Người nữ khen buổi tọa đàm không đi nghe thì "quá đáng tiếc", nghĩa là nội dung buổi giảng rất hay/bổ ích (讲座 rất giá trị).

7

B

女:你去面试了?结果怎么样?

男:我没去。他们只要研究生,我只有本科学历。

问:关于男的,可以知道什么?

Nǚ: Nǐ qù miànshì le? Jiéguǒ zěnmeyàng?

Nán: Wǒ méi qù. Tāmen zhǐ yào yánjiūshēng, wǒ zhǐyǒu běnkē xuélì.

Wèn: Guānyú nán de, kěyǐ zhīdào shénme?

Nữ: Bạn đi phỏng vấn rồi à? Kết quả thế nào?

Nam: Tôi không đi. Họ chỉ tuyển thạc sĩ, tôi chỉ có bằng đại học.

Hỏi: Về người nam, có thể biết được điều gì?

Người nam có bằng đại học (本科学历) nên không đủ điều kiện ứng tuyển vị trí yêu cầu thạc sĩ (研究生).

8

C

男:很高兴这次能一起拍电影,对你们资金方面的支持再次表示感谢。

女:导演,您别客气,能 với 您合作我们感到很荣幸。

问:男的为什么要感谢女的?

Nán: Hěn gāoxìng zhè cì néng yīqǐ pāi diànyǐng, duì nǐmen zījīn fāngmiàn de zhīchí zàicì biǎoshì gǎnxiè.

Nǚ: Dǎoyǎn, nín bié kèqì, néng yǔ nín hézuò wǒmen gǎndào hěn róngxìng.

Wèn: Nán de wèishénme yào gǎnxiè nǚ de?

Nam: Rất vui vì lần này có thể cùng quay phim, một lần nữa xin cảm ơn sự hỗ trợ về mặt vốn/kinh phí của các bạn.

Nữ: Đạo diễn, ngài đừng khách sáo, được hợp tác với ngài chúng tôi cảm thấy rất vinh hạnh.

Hỏi: Tại sao người nam lại cảm ơn người nữ?

Người nam (đạo diễn) trực tiếp nói lời cảm ơn vì đối tác hỗ trợ về mặt nguồn vốn (资金方面的支持).

9

B

女:手机没电了,你的充电器在吗?借我用用。

男:你的呢?又找不到了?总是乱丢东西,你这个坏习惯什么时候才能改啊?

问:男的是什么语气?

Nǚ: Shǒujī méi diàn le, nǐ de chōngdiànqì zài ma? Jiè wǒ yòng yòng.

Nán: Nǐ de ne? Yòu zhǎo bù dào le? Zǒngshì luàn diū dōngxī, nǐ zhège huài xíguàn shénme shíhòu cáinéng gǎi ā?

Wèn: Nán de shì shénme yǔqì?

Nữ: Điện thoại hết pin rồi, sạc của anh có đó không? Cho em mượn dùng chút.

Nam: Của em đâu? Lại không tìm thấy à? Lúc nào cũng vứt đồ lung tung, cái thói quen xấu này của em bao giờ mới sửa được hả?

Hỏi: Giọng điệu của người nam là gì?

Người nam dùng hàng loạt câu hỏi và phê bình thói quen vứt đồ bừa bãi của người nữ, thể hiện sự trách móc/phàn nằn (抱怨/责备).

10

C

男:大夫,她这个星期能出院吗?

女:恐怕不行,虽然病情现在稳定了,但还需要观察一段时间。

问:根据对话,可以知道什么?

Nán: Dàfū, tā zhège xīngqī néng chūyuàn ma?

Nǚ: Kǒngpà bùxíng, suīrán bìngqíng xiànzài wěndìng le, dàn hái xūyào guānchá yīduàn shíjiān.

Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Bác sĩ, tuần này cô ấy có thể xuất viện không?

Nữ: E là không được, mặc dù bệnh tình hiện tại đã ổn định, nhưng vẫn cần phải theo dõi thêm một thời gian nữa.

Hỏi: Dựa vào hội thoại, có thể biết được điều gì?

Bác sĩ nói "e là không được" (恐怕不行) vì cần theo dõi thêm, chứng tỏ người bệnh tạm thời chưa thể xuất viện (暂时不能出院).

11

B

女:平时要注意多锻炼身体,别整天光顾着工作。

男:话是这么说,可单位里一忙起来,就什么都顾不上了。

问:女的有什么建议?

Nǚ: Píngshí yào zhùyì duō duànliàn shēntǐ, bié zhěngtiān guānggùzhe gōngzuò.

Nán: Huà shì zhème shuō, kě dānwèi lǐ yī máng qǐlái, jiù shénme dōu gù bù shàng le.

Wèn: Nǚ de yǒu shénme jiànyì?

Nữ: Ngày thường phải chú ý rèn luyện thân thể nhiều vào, đừng cả ngày chỉ biết có công việc.

Nam: Nói thì nói vậy, nhưng ở cơ quan cứ bận lên một cái là chẳng còn màng đến gì nữa.

Hỏi: Người nữ có kiến nghị gì?

Người nữ đưa ra lời khuyên trực tiếp là nên tăng cường tập thể dục rèn luyện sức khỏe (多锻炼身体).

12

A

男:你这个暑假有什么安排吗?要不要和我一起报名去学车?

女:好,虽然还没买车,但是先把驾照拿到手再说。

问:根据对话,下列哪项正确?

Nán: Nǐ zhège shǔjià yǒu shénme ānpái ma? Yào bùyào hé wǒ yīqǐ bàomíng qù xué chē?

Nǚ: Hǎo, suīrán hái méi mǎi chē, dànshì xiān bǎ jiàzhào nádào shǒu zàishuō.

Wèn: Gēnjù duìhuà, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Nam: Kỳ nghỉ hè này cậu có kế hoạch gì chưa? Có muốn cùng tớ đăng ký đi học lái xe không?

Nữ: Được đó, tuy chưa mua xe nhưng cứ lấy được bằng lái trước đã rồi tính sau.

Hỏi: Dựa vào hội thoại, điều nào sau đây là đúng?

Người nữ đồng ý với lời mời đi học lái xe của người nam, cả hai dự định đi học lái xe (打算去学车).

13

C

女:这张合影效果 healthiest,背景选得好,色彩好,你的表情也好。

男:那就放大这张吧,放在我们客厅里。

问:男的要把照片放哪儿?

Nǚ: Zhè zhāng héyǐng xiàoguǒ zuì hǎo, bèijǐng xuǎn dé hǎo, sècǎi hǎo, nǐ de biǎoqíng yě hǎo.

Nán: Nà jiù fàngdà zhè zhāng ba, fàng zài wǒmen kètīng lǐ.

Wèn: Nán de yào bǎ zhàopiàn fàng nǎ'er?

Nữ: Bức ảnh chụp chung này hiệu quả tốt nhất, bối cảnh chọn đẹp, màu sắc đẹp, biểu cảm của anh cũng rất tốt.

Nam: Vậy thì phóng to bức này đi, treo ở phòng khách của chúng ta.

Hỏi: Người nam muốn để bức ảnh ở đâu?

Người nam chốt phương án phóng to bức ảnh để treo ở phòng khách (客厅).

14

A

男:你怎么没参加比赛?你乒乓球打得那么厉害,拿冠军绝对没问题。

女:最近工作忙,准备得不充分,等下一届再说吧。

问:女的乒乓球打得怎么样?

Nán: Nǐ zěnme méi cānjiā bǐsài? Nǐ pīngpāngqiú dǎ dé nàme lìhài, ná guànjūn juéduì méi wèntí.

Nǚ: Zuìjìn gōngzuò máng, zhǔnbèi dé bù chōngfèn, děng xià yī jiè zàishuō ba.

Wèn: Nǚ de pīngpāngqiú dǎ dé zěnmeyàng?

Nam: Sao cậu không tham gia thi đấu? Cậu đánh bóng bàn giỏi như thế, giành chức vô địch tuyệt đối không thành vấn đề.

Nữ: Dạo này công việc bận rộn, chuẩn bị không kỹ càng, để khóa sau rồi tính tiếp vậy.

Hỏi: Người nữ đánh bóng bàn thế nào?

Người nam khẳng định người nữ đánh bóng bàn rất đỉnh (厉害), có khả năng vô địch, tức là trình độ rất cao (水平很高).

15

D

女:你的那篇论文写得怎么样了?

男:刚写完,正想请你帮我看看有什么毛病,给我提提修改意见。

问:男的想请女的做什么?

Nǚ: Nǐ de nà piān lùnwén xiě dé zěnmeyàng le?

Nán: Gāng xiě wán, zhèng xiǎng qǐng nǐ bāng wǒ kànkàn yǒu shénme máobìng, gěi wǒ tí tí xiūgǎi yìjiàn.

Wèn: Nán de xiǎng qǐng nǚ de zuò shénme?

Nữ: Bài luận văn đó của anh viết đến đâu rồi?

Nam: Vừa mới viết xong, đang muốn nhờ em xem giúp xem có lỗi gì không, cho anh vài ý kiến sửa đổi.

Hỏi: Người nam muốn nhờ người nữ làm gì?

Người nam muốn đối phương đọc và đưa ra ý kiến chỉnh sửa bài viết, mục đích là để sửa luận văn (修改论文).

16

B

男:你们公司刚成立不久,经营得还好吧?

女:已经陆续接了几个工程,相信会越来越好。

问:关于这个公司,下列哪项正确?

Nán: Nǐmen gōngsī gāng chénglì bùjiǔ, jīngyíng dé hái hǎo ba?

Nǚ: Yǐjīng lùxù jiē le jǐ gè gōngchéng, xiāngxìn huì yuè lái yuè hǎo.

Wèn: Guānyú zhège gōngsī, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Nam: Công ty các em mới thành lập không lâu, kinh doanh vẫn tốt chứ?

Nữ: Đã lần lượt nhận được vài công trình rồi, tin rằng sẽ ngày càng tốt hơn.

Hỏi: Về công ty này, điều nào sau đây là đúng?

Người nữ chia sẻ công ty mới lập đã nhận được một số công trình (陆续接了几个工程), hoạt động kinh doanh tiến triển tốt.

17

C

女:我在网上买了一个衣柜,可是怎么都装不好。

男:再看看说明书,按照上面的步骤来,不行的话我明天去帮你。

问:女的遇到了什么问题?

Nǚ: Wǒ zài wǎngshàng mǎi le yīgè yīguì, kěshì zěnme dōu zhuāng bù hǎo.

Nán: Zài kànkàn shuōmíngshū, ànzhào shàngmiàn de bùzhòu lái, bùxíng dehuà wǒ míngtiān qù bāng nǐ.

Wèn: Nǚ de yùdàole shénme wèntí?

Nữ: Em mua một chiếc tủ quần áo trên mạng, nhưng lắp thế nào cũng không xong.

Nam: Xem lại sách hướng dẫn đi, làm theo các bước trên đó, nếu không được thì mai anh qua giúp.

Hỏi: Người nữ gặp phải vấn đề gì?

Vấn đề của người nữ là mua tủ về nhưng không biết cách lắp ráp cho hoàn chỉnh (装不好衣柜).

18

C

男:我要快递一个包裹到上海,给我推荐一个好的快递公司吧。

女:这儿有一个,叫“顺风”快递,我经常用,还不错。

问:男的在找什么?

Nán: Wǒ yào kuàidì yīgè bāoguǒ dào Shànghǎi, gěi wǒ tuījiàn yīgè hǎo de kuàidì gōngsī ba.

Nǚ: Zhè'er yǒu yīgè, jiào “Shùnfēng” kuàidì, wǒ jīngcháng yòng, hái bùcuò.

Wèn: Nán de zài zhǎo shénme?

Nam: Tôi muốn gửi chuyển phát nhanh một bưu kiện đến Thượng Hải, giới thiệu cho tôi một công ty chuyển phát nhanh tốt đi.

Nữ: Ở đây có một công ty, tên là chuyển phát nhanh "Thuận Phong", tôi thường dùng, cũng khá tốt.

Hỏi: Người nam đang tìm cái gì?

Người nam muốn gửi đồ nên cần tìm một công ty chuyển phát nhanh uy tín (快递公司).

19

B

女:我刚买了一件衣服,你看看这样式怎么样?

男:还可以,感觉挺时尚的。

问:男的觉得那件衣服怎么样?

Nǚ: Wǒ gāng mǎi le yī jiàn yīfú, nǐ kànkàn zhè yàngshì zěnmeyàng?

Nán: Hái kěyǐ, gǎnjué tǐng shíshàng de.

Wèn: Nán de juédé nà jiàn yīfú zěnmeyàng?

Nữ: Em vừa mới mua một bộ quần áo, anh xem kiểu dáng thế này thế nào?

Nam: Cũng được, cảm giác khá là thời trang.

Hỏi: Người nam thấy bộ quần áo đó thế nào?

Người nam nhận xét kiểu dáng bộ quần áo trông khá thời trang (挺时尚的).

20

B

男:小王,你的腿怎么了?

女:别提了,周末去滑冰不小心摔了,把腿上的肌肉给拉伤了。

问:小王的腿是怎么受伤的?

Nán: Xiǎo Wáng, nǐ de tuǐ zěnme le?

Nǚ: Biétíle, zhōumò qù huábīng bù xiǎoxīn shuāi le, bǎ tuǐ shàng de jīròu gěi lāshāng le.

Wèn: Xiǎo Wáng de tuǐ shì zěnme shòushāng de?

Nam: Tiểu Vương, chân của cậu sao thế này?

Nữ: Đừng nhắc đến nữa, cuối tuần đi trượt băng không cẩn thận bị ngã, làm căng cơ chân rồi.

Hỏi: Chân của Tiểu Vương bị thương như thế nào?

Người nữ giải thích lý do chấn thương cơ chân là do đi trượt băng và bị ngã (去滑冰不小心摔了).

1.2. Câu 21 - 30: Nghe hội thoại dài

Câu

Đáp án

Câu (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

21

D

女:听说你工作已经定下来了?

男:对,在外交部当翻译。

女:太棒了!找到这么好的工作,应该庆祝一下啊。

男:那我请你去吃烤鸭吧,我今天特别想吃烤鸭。

问:他们要庆祝什么?

Nǚ: Tīngshuō nǐ gōngzuò yǐjīng dìng xiàlái le?

Nán: Duì, zài Wàijiāobù dāng fānyì.

Nǚ: Tài bàng le! Zhǎodào zhème hǎo de gōngzuò, yīnggāi qìngzhù yīxià a.

Nán: Nà wǒ qǐng nǐ qù chī kǎoyā ba, wǒ jīntiān tèbié xiǎng chī kǎoyā.

Wèn: Tāmen yào qìngzhù shénme?

Nữ: Nghe nói công việc của cậu đã ổn định rồi à?

Nam: Đúng vậy, làm phiên dịch ở Bộ Ngoại giao.

Nữ: Tuyệt vời quá! Tìm được công việc tốt như vậy, nên chúc mừng một chút đi.

Nam: Vậy tớ mời cậu đi ăn vịt quay nhé, hôm nay tớ đặc biệt muốn ăn vịt quay.

Hỏi: Họ muốn chúc mừng điều gì?

Người nam tìm được công việc rất tốt là làm phiên dịch ở Bộ Ngoại giao (在外交部当翻译), người nữ đề xuất chúc mừng sự kiện này. Đáp án tương ứng là người nam đã tìm được việc (男的找到工作).

22

A

男:我们想去云南放松放松,所以不希望时间安排得太紧。

女:您放心,我们会为您考虑这一点的。

男:具体时间,我回去跟太太商量一下再告诉你们。

女:好的,您决定了,随时都可以给我们打电话,这是我的名片。

问:女的最可能在哪儿工作?

Nán: Wǒmen xiǎng qù Yúnnán fàngsōng fàngsōng, suǒyǐ bù xīwàng shíjiān ānpái de tài jǐn.

Nǚ: Nín fàngxīn, wǒmen huì wèi nín kǎolǜ zhè yīdiǎn de.

Nán: Jùtǐ shíjiān, wǒ huíqù gēn tàitài shāngliáng yīxià zài gàosù nǐmen.

Nǚ: Hǎo de, nín juédìng le, suíshí dōu kěyǐ gěi wǒmen dǎ diànhuà, zhè shì wǒ de míngpiàn.

Wèn: Nǚ de zuì kěnéng zài nǎ'er gōngzuò?

Nam: Chúng tôi muốn đi Vân Nam thư giãn một chút, nên không muốn lịch trình xếp quá dày.

Nữ: Ông yên tâm, chúng tôi sẽ cân nhắc điểm này cho ông.

Nam: Thời gian cụ thể, tôi về bàn bạc với nhà tôi một chút rồi sẽ báo cho các vị.

Nữ: Dạ vâng, khi nào ông quyết định thì có thể gọi điện cho chúng tôi bất cứ lúc nào, đây là danh thiếp của tôi.

Hỏi: Người nữ có khả năng nhất là làm việc ở đâu?

Cuộc trò chuyện bàn về việc sắp xếp lịch trình đi du lịch Vân Nam (去云南) và người nữ đưa danh thiếp để giữ liên lạc. Bối cảnh này phù hợp nhất với một công ty du lịch (旅行社).

23

C

女:出席明天会议的人员确定了吗?

男:确定了,二十一位专家,加上工作人员,一共二十七人。

女:好,另外,明天中午 the 宴会定在哪儿了?

男:就在四楼的那个餐厅。

问:宴会被安排在什么时候?

Nǚ: Chūxí míngtiān huìyì de rényuán quèdìng le ma?

Nán: Quèdìng le, èrshíyī wèi zhuānjiā, jiāshàng gōngzuò rényuán, yīgòng èrshíqī rén.

Nǚ: Hǎo, lìngwài, míngtiān zhōngwǔ de yànhuì dìng zài nǎ'er le?

Nán: Jiù zài sì lóu de nàgè cāntīng.

Wèn: Yànhuì bèi ānpái zài shénme shíhòu?

Nữ: Thành phần nhân sự tham dự cuộc họp ngày mai đã chốt chưa?

Nam: Chốt rồi, 21 chuyên gia, cộng thêm nhân viên phục vụ, tổng cộng 27 người.

Nữ: Được, ngoài ra, tiệc trưa mai đặt ở đâu rồi?

Nam: Ngay tại nhà hàng ở tầng 4 đó.

Hỏi: Bữa tiệc được sắp xếp vào lúc nào?

Người nữ hỏi trực tiếp về thời gian diễn ra bữa tiệc: 明天中午的宴会 (bữa tiệc trưa mai). Đáp án chính xác là 明天中午.

24

C

男:你好,是在这儿办健身卡吗?

女:是的。您是办次卡还是办月卡?次卡一张六百,含三十次;月卡五百,不限次数。

男:次卡有效期是多长时间?

女:一年。

问:男的正在咨询什么?

Nán: Nǐ hǎo, shì zài zhè'er bàn jiànshēnkǎ ma?

Nǚ: Shì de. Nín shì bàn cìkǎ háishì bàn yuèkǎ? Cìkǎ yī zhāng liùbǎi, hán sānshí cì; yuèkǎ wǔbǎi, bù xiàn cìshù.

Nán: Cìkǎ yǒuxiàoqī shì duō cháng shíjiān?

Nǚ: Yī nián.

Wèn: Nán de zhèngzài zīxún shénme?

Nam: Xin chào, có phải làm thẻ tập gym ở đây không ạ?

Nữ: Đúng vậy ạ. Anh muốn làm thẻ theo lượt hay thẻ tháng? Thẻ theo lượt là 600 tệ một thẻ, gồm 30 lượt; thẻ tháng là 500 tệ, không giới hạn số lần.

Nam: Thời hạn hiệu lực của thẻ theo lượt là bao lâu?

Nữ: Một năm ạ.

Hỏi: Người nam đang tư vấn/hỏi về điều gì?

Ngay từ câu thoại đầu tiên, người nam đã hỏi rõ mục đích: 是在这儿办健身卡吗? (Có phải làm thẻ tập gym ở đây không?). Đáp án là 办健身卡.

25

B

女:你感冒了吗?怎么一直打喷嚏?

男:不是,我一到春天,鼻子就过敏。

女:那能吃药缓解一下吗?

男:吃药也没用,我都习惯了,过几天就好了。

问:男的为什么打喷嚏?

Nǚ: Nǐ gǎnmào le ma? Zěnme yīzhí dǎ pēntì?

Nán: Bùshì, wǒ yī dào chūntiān, bízi jiù guòmǐn.

Nǚ: Nà néng chī yào huǎnjiě yīxià ma?

Nán: Chī yào yě méi yòng, wǒ dōu xíguàn le, guò jǐ tiān jiù hǎo le.

Wèn: Nán de wèishénme dǎ pēntì?

Nữ: Cậu bị cảm à? Sao cứ hắt hơi suốt thế?

Nam: Không phải, tớ cứ đến mùa xuân là mũi lại bị dị ứng.

Nữ: Thế uống thuốc có đỡ hơn không?

Nam: Uống thuốc cũng chẳng có tác dụng gì, tớ quen rồi, qua vài ngày là khỏi thôi.

Hỏi: Tại sao người nam lại hắt hơi?

Người nam phủ nhận bị cảm và đưa ra lý do chính xác: 我一到春天,鼻子就过敏 (Cứ đến mùa xuân là mũi tớ lại bị dị ứng). Đáp án đúng là 鼻子过敏.

26

B

男:昨天晚anh 的开幕式,你看了吗?

女:没赶上,我看了开幕式后的那场比赛,真的很精彩。

男:你觉得哪支球队能进决赛?

女:这个你得去问球迷,我还算不上真正的球迷。

问:关于女 de,可以知道什么?

Nán: Zuótiān wǎnshàng de kāimùshì, nǐ kàn le ma?

Nǚ: Méi gǎn shàng, wǒ kàn le kāimùshì hòu de nà chǎng bǐsài, zhēnde hěn jīngcǎi.

Nán: Nǐ juédé nǎ zhī qiúduì néng jìn juésài?

Nǚ: Zhège nǐ děi qù wèn qiúmí, wǒ hái suàn bù shàng zhēnzhèng de qiúmí.

Wèn: Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Lễ khai mạc tối hôm qua cậu có xem không?

Nữ: Tớ không kịp xem, tớ xem trận đấu ngay sau lễ khai mạc ấy, thực sự rất gay cấn.

Nam: Cậu nghĩ đội bóng nào có thể vào được trận chung kết?

Nữ: Cái này cậu phải đi hỏi người hâm mộ bóng đá ấy, tớ vẫn chưa được tính là một fan chân chính đâu.

Hỏi: Về người nữ, có thể biết được điều gì?

Người nữ chia sẻ rằng mình bỏ lỡ lễ khai mạc nhưng 看了开幕式后的那场比赛 (đã xem trận đấu ngay sau đó). Đáp án tương ứng là 看了那场比赛.

27

D

女:您以前是做什么工作的?

男:我在一个汽车公司工作,主要负责销售方面的业务。

女:那您为什么放弃原来的公司,选择我们公司呢?

男:因为我爱人现在在广州工作,我们希望能有更多的时间在一起。

女:我明白了。

问:男的以前从事哪个行业?

Nǚ: Nín yǐqián显示 shì zuò shénme gōngzuò de?

Nán: Wǒ zài yīgè qìchē gōngsī gōngzuò, zhǔyào fùzé xiāoshòu fāngmiàn de yèwù.

Nǚ: Nà nín wèishénme fàngqì yuánlái de gōngsī, xuǎnzé wǒmen gōngsī ne?

Nán: Yīnwèi wǒ àirén xiànzài zài Guǎngzhōu gōngzuò, wǒmen xīwàng néng yǒu gèng duō de shíjiān zài yīqǐ.

Nǚ: Wǒ míngbái le.

Wèn: Nán de yǐqián cóngshì nǎgè hángyè?

Nữ: Trước đây ông làm công việc gì ạ?

Nam: Tôi làm việc ở một công ty ô tô, chủ yếu phụ trách mảng kinh doanh/bán hàng.

Nữ: Vậy tại sao ông lại từ bỏ công ty cũ để chọn công ty chúng tôi?

Nam: Vì vợ tôi hiện đang làm việc ở Quảng Châu, chúng tôi hy vọng có nhiều thời gian ở bên nhau hơn.

Nữ: Tôi hiểu rồi.

Hỏi: Trước đây người nam làm việc trong ngành nào?

Người nam giới thiệu công việc trước đây của mình là ở công ty ô tô và phụ trách 销售方面的业务 (nghiệp vụ mảng bán hàng/kinh doanh). Đáp án chỉ ngành nghề cũ là 销售 (Bán hàng).

28

A

男:喂,小张,你知道咱们那个公共信箱的新密码吗?

女:知道,您现在方便记吗?

男:我现在没有笔,请你给我发个短信吧。

女:行,您稍等,我马上给您发过去。

问:男的想要什么?

Nán: Wèi, Xiǎo Zhāng, nǐ zhīdào zánmen nàgè gōnggòng xìnxiāng de xīn mìmǎ ma?

Nǚ: Zhīdào, nín xiànzài fāngbiàn jì ma?

Nán: Wǒ xiànzài méiyǒu bǐ, qǐng nǐ gěi wǒ fā gè duǎnxìn ba.

Nǚ: Xíng, nín shāo děng, wǒ mǎshàng gěi nín fā guòqù.

Wèn: Nán de xiǎng yào shénme?

Nam: Alo, Tiểu Trương, cô có biết mật khẩu mới của hòm thư chung của chúng ta không?

Nữ: Biết ạ, bây giờ anh có tiện ghi lại không?

Nam: Bây giờ tôi không có bút, phiền cô gửi cho tôi một tin nhắn nhé.

Nữ: Dạ được, anh đợi một lát, em gửi qua cho anh ngay.

Hỏi: Người nam muốn cái gì?

Người nam do không mang theo bút nên đã yêu cầu người nữ: 请你给我发个短信吧 (Xin vui lòng gửi tin nhắn cho tôi). Đáp án chính xác là 短信 (Tin nhắn).

29

A

女:去机场,师傅,我赶飞机,咱们走高速。

男:好的。您是几点的飞机?

女:九点半的。

男:还有两个小时,来得及,不会耽误的。

问:男的觉得时间怎么样?

Nǚ: Qù jīchǎng, shīfù, wǒ gǎn fēijī, zánmen zǒu gāosù.

Nán: Hǎo de. Nín shì jǐ diǎn de fēijī?

Nǚ: Jiǔ diǎn bàn de.

Nán: Hái yǒu liǎng gè xiǎoshí, láidejí, bù huì dānwù de.

Wèn: Nán de juédé shíjiān zěnmeyàng?

Nữ: Đi sân bay, bác tài ơi, tôi đang vội ra máy bay, chúng ta đi đường cao tốc nhé.

Nam: Được rồi ạ. Máy bay của chị mấy giờ cất cánh?

Nữ: 9 giờ rưỡi.

Nam: Vẫn còn hai tiếng nữa, kịp mà, không bị trễ đâu.

Hỏi: Người nam cảm thấy thời gian như thế nào?

Tài xế khẳng định thời gian vẫn còn 2 tiếng và khẳng định chắc chắn là 来得及 (Kịp thời gian). Đáp án đúng là 来得及.

30

B

男:你不用电脑就把它关了吧,让它也休息一下。

女:我正在下载一个软件,还有两分钟就下完了。

男:什么软件?

女:清理系统垃圾的软件,装上这个软件,以后电脑就不会那么慢了。

问:女的为什么不关电脑?

Nán: Nǐ bù yòng diànnǎo jiù bǎ tā guān le ba, ràng tā yě xiūxí yīxià.

Nǚ: Wǒ zhèngzài xiàzài yīgè ruǎnjiàn, hái yǒu liǎng fēnzhōng jiù xià wán le.

Nán: Shénme ruǎnjiàn?

Nǚ: Qīnglǐ xìtǒng lājī de ruǎnjiàn, zhuāng shàng zhège ruǎnjiàn, yǐhòu diànnǎo jiù bù huì nàme màn le.

Wèn: Nǚ de wèishénme bù guān diànnǎo?

Nam: Em không dùng máy tính nữa thì tắt đi chứ, để nó nghỉ ngơi một lát đi.

Nữ: Em đang tải một phần mềm, còn hai phút nữa là tải xong rồi.

Nam: Phần mềm gì thế?

Nữ: Phần mềm dọn rác hệ thống, cài phần mềm này vào thì sau này máy tính sẽ không bị chậm như thế nữa.

Hỏi: Tại sao người nữ không tắt máy tính?

Người nữ giải thích lý do không thể tắt máy tính ngay lúc này vì 我正在下载一个软件 (Em đang tải một phần mềm xuống). Đáp án là 正在下载软件.

1.3. Câu 31 - 45: Nghe đoạn văn ngắn

Câu

Đáp án

Câu (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

31

C

说起《围城》这部小说...书中那些形象的比喻,体现了一个学者作家的智慧和幽默,也正因为如此,我们可以把《围城》看成一部“有趣”的小说。

问: 31.《围城》是一部什么作品?

Shuōqǐ "Wéichéng" zhè bù xiǎoshuō... Shūzhōng nàxiē xíngxiàng de bǐyù, tǐxiàn le yīgè xuézhě zuòjiā de zhìhuì hé yōumò, yě zhèng yīnwèi rúcǐ, wǒmen kěyǐ bǎ "Wéichéng" kànchéng yī bù "yǒuqù" de xiǎoshuō.

Wèn: 31. "Wéichéng" shì yī bù shénme zuòpǐn?

Nói đến tiểu thuyết "Vây thành"... Những hình ảnh ẩn dụ sinh động trong sách thể hiện trí tuệ và sự hài hước của một nhà văn học giả, chính vì thế chúng ta có thể coi "Vây thành" là một cuốn tiểu thuyết "thú vị".

Hỏi: 31. "Vây thành" là một tác phẩm như thế nào?

Câu cuối bài viết: "我们可以把《围城》看成一部“有趣”的小说" (Chúng ta có thể coi Vây thành là một cuốn tiểu thuyết thú vị). Chọn đáp án C - 有趣的小说.

32

D

“围城”这个书名来自书中人物的对话——“婚姻就像被围困的城堡”,城外的人想冲进去,城里的人想逃出来。

问: 32.《围城》的名字来自于什么?

"Wéichéng" zhè gè shūmíng láizì shūzhōng rénwù de duìhuà——"hūnyīn jiù xiàng bèi wéikùn de chéngbǎo", chéngwài de rén xiǎng chōng jìnqù, chénglǐ de rén xiǎng táo chūlái.

Wèn: 32. "Wéichéng" de míngzì láizì yú shénme?

Tên sách "Vây thành" bắt nguồn từ lời thoại của các nhân vật trong sách — "Hôn nhân giống như một tòa thành bị bao vây", người ngoài thành muốn xông vào, người trong thành lại muốn trốn ra.

Hỏi: 32. Tên của "Vây thành" bắt nguồn từ đâu?

Bài đọc chỉ ra thông tin trực tiếp: "书名来自书中人物的对话" (Tên sách đến từ lời thoại của nhân vật). Chọn đáp án D - 人物的对话.

33

A

“围城”这个书名来自书中人物的对话——“婚姻就像被围困的城堡”,城外的人想冲进去,城里的人想逃出来。

问: 33.“围城”被用来表示什么?

"Wéichéng" zhè gè shūmíng láizì shūzhōng rénwù de duìhuà——"hūnyīn jiù xiàng bèi wéikùn de chéngbǎo", chéngwài de rén xiǎng chōng jìnqù, chénglǐ de rén xiǎng táo chūlái.

Wèn: 33. "Wéichéng" bèi yòng lái biǎoshì shénme?

Tên sách "Vây thành" bắt nguồn từ lời thoại của các nhân vật trong sách — "Hôn nhân giống như một tòa thành bị bao vây", người ngoài thành muốn xông vào, người trong thành lại muốn trốn ra.

Hỏi: 33. "Vây thành" được dùng để biểu thị điều gì?

Nhân vật dùng hình ảnh tòa thành bị bao vây để ví von: "婚姻就像被围困的城堡" (Hôn nhân giống như tòa thành bị vây). Chọn đáp án A - 婚姻.

34

B

最初,研究人员对参加调查的学生们提了一个问题:“你们有目标吗?”百分之九十的学生回答说有。

问: 34.被调查的学生中多少人有目标?

Zuìchū, yánjiū rényuán duì cānjiā diàochá de xuéshēngmen tí le yī gè wèntí: "Nǐmen yǒu mùbiāo ma?" Bǎifēn zhī jiǔshí de xuéshēng huídá shuō yǒu.

Wèn: 34. Bèi diàochá de xuéshēng zhōng duōshǎo rén yǒu mùbiāo?

Ban đầu, các nhà nghiên cứu đặt câu hỏi cho những sinh viên tham gia khảo sát: "Các bạn có mục tiêu không?" 90% sinh viên trả lời là có.

Hỏi: 34. Trong số học sinh được khảo sát, có bao nhiêu người có mục tiêu?

Đoạn văn ghi nhận số liệu cụ thể rõ ràng ngay từ phần đầu: "百分之九十的学生回答说有" (90% học sinh trả lời là có). Chọn đáp án B - 百分之九十.

35

D

结果发现,那些有目标并且将目标写下来的学生,无论是事业发展还是生活水平,都远远超过了那些没有这样做的学生。

问: 35.哪些学生获得了很大的成功?

Jiéguǒ fāxiàn, nàxiē yǒu mùbiāo bìngqiě jiāng mùbiāo xiě xiàlái de xuéshēng, wúlùn shì shìyè fāzhǎn háishì shēnghuó shuǐpíng, dōu yuǎnyuǎn chāoguòle nàxiē méiyǒu zhèyàng zuò de xuéshēng.

Wèn: 35. Nǎxiē xuéshēng huòdé le hěn dà de chénggōng?

Kết quả phát hiện, những sinh viên có mục tiêu và viết mục tiêu ra, bất kể là sự nghiệp phát triển hay mức sống, đều vượt xa những sinh viên không làm như vậy.

Hỏi: 35. Những học sinh nào đã đạt được thành công lớn?

Đối tượng có sự nghiệp và mức sống vượt trội là "那些有目标并且将目标写下来的学生" (Học sinh viết mục tiêu ra). Chọn đáp án D - 把目标写下来的学生.

36

C

一所大学曾经进行过一次长达二十年的调查。...结果发现,那些有目标并且将目标写下来的学生...都远远超过了那些没有这样做的学生。

问: 36.关于这项调查,下列哪项正确?

Yī suǒ dàxué céngjīng jìnxíng guò yī cì cháng dá èrshí nián de diàochá.... Jiéguǒ fāxiàn, nàxiē yǒu mùbiāo bìngqiě jiāng mùbiāo xiě xiàlái de xuéshēng... dōu yuǎnyuǎn chāoguòle nàxiē méiyǒu zhèyàng zuò de xuéshēng.

Wèn: 36. Guānyú zhè xiàng diàochá, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Một trường đại học từng tiến hành một cuộc khảo sát kéo dài suốt 20 năm... Kết quả phát hiện, những sinh viên có mục tiêu và viết mục tiêu ra... đều vượt xa những sinh viên không làm như vậy.

Hỏi: 36. Về cuộc khảo sát này, điều nào sau đây là đúng?

Câu đầu tiên xác định rõ mốc thời gian diễn ra cuộc khảo sát: "长达二十年" (kéo dài đến 20 năm). Chọn đáp án C - 持续了20年.

37

D

文彦博幼年用水取球的故事,就发生在他的祖籍——山西省介休市。这一故事在中国广为流传。

问: 37.这个故事发生在哪里?

Wén Yànbó yòunián yòng shuǐ qǔ qiú de gùshì, jiù fāshēng zài tā de zǔjí——Shānxī shěng Jièxiū shì. Zhè yī gùshì zài Zhōngguó guǎngwéi liúchuán.

Wèn: 37. Zhè gè gùshì fāshēng zài nǎlǐ?

Câu chuyện lấy bóng bằng nước thời thơ ấu của Văn Ngạn Bác xảy ra ở quê quán của ông — thành phố Giới Hưu, tỉnh Sơn Tây. Câu chuyện này được lưu truyền rộng rãi ở Trung Quốc.

Hỏi: 37. Câu chuyện này xảy ra ở đâu?

Đoạn văn ghi rõ địa danh nơi câu chuyện diễn ra: "发生在他的祖籍——山西省介休市". Chọn đáp án D - 山西.

38

C

随后他叫几个小朋友提来几桶水,把水一桶一桶往树洞里倒,不一会儿树洞里的水就满了,皮球也出来了。

问: 38.文彦博为什么要往树洞里倒水?

Suíhòu tā jiào jǐ gè xiǎopéngyǒu tí lái jǐ tǒng shuǐ, bǎ shuǐ yī tǒng yī tǒng wǎng shùdòng lǐ dào, bùyīhuǐ'r shùdòng lǐ de shuǐ jiù mǎn le, píqiú yě chūlái le.

Wèn: 38. Wén Yànbó wèishénme yào wǎng shùdòng lǐ dào shuǐ?

Sau đó, cậu bảo mấy bạn nhỏ xách đến vài xô nước, đổ từng xô nước vào hốc cây, chẳng mấy chốc nước trong hốc cây đã đầy và quả bóng cũng nổi lên.

Hỏi: 38. Tại sao Văn Ngạn Bác lại đổ nước vào hốc cây?

Mục đích đổ nước vào hốc cây để nước dâng đầy giúp quả bóng nổi lên để lấy bóng ra: "皮球也出来了". Chọn đáp án C - 为了取球.

39

B

文彦博,生于公元一零零六年,是北宋时期的政治家。文彦博自幼十分聪明...

问: 39.关于文彦博,可以知道什么?

Wén Yànbó, shēng yú gōngyuán yī líng líng liù nián, shì Běisòng shíqī de zhèngzhìjiā. Wén Yànbó zìyòu shífēn cōngmíng...

Wèn: 39. Guānyú Wén Yànbó, kěyǐ zhīdào shénme?

Văn Ngạn Bác, sinh năm 1006, là một nhà chính trị thời Bắc Tống. Từ nhỏ ông đã vô cùng thông minh...

Hỏi: 39. Về Văn Ngạn Bác, có thể biết được điều gì?

Câu mở đầu giới thiệu thông tin căn bản về nhân vật: "是北宋时期的政治家" (Là nhà chính trị thời Bắc Tống). Chọn đáp án B - 是北宋的政治家.

40

D

这里景色优美,经济发达,文化教育事业繁荣,从古到今,都是理想的居住地。

问: 40.关于江南,下列哪项正确?

Zhèlǐ jǐngsè yōuměi, jīngjì fādá, wénhuà jiàoyù shìyè fánróng, cónggǔdàojīn, dōu shì lǐxiǎng de jūzhù dì.

Wèn: 40. Guānyú Jiāngnán, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Nơi đây phong cảnh hữu tình, kinh tế phát triển, sự nghiệp văn hóa giáo dục thịnh vượng, từ xưa đến nay đều là nơi cư trú lý tưởng.

Hỏi: 40. Về Giang Nam, điều nào sau đây là đúng?

Bài đọc có câu khẳng định rõ ràng: "从古到今,都是理想的居住地" (Từ xưa đến nay đều là nơi cư trú lý tưởng). Chọn đáp án D - 从古到今是理想居住地.

41

C

人们常常用“人杰地灵”来形容江南,说明这里地方好、人才多。

问: 41.下列哪个词可以用来形容江南?

Rénmen chángcháng yòng "rénjiédìlíng" lái xíngróng Jiāngnán, shuōmíng zhèlǐ dìfāng hǎo, réncái duō.

Wèn: 41. Xiàliè nǎge cí kěyǐ yònglái xíngróng Jiāngnán?

Người ta thường dùng cụm từ "Nhân kiệt địa linh" để miêu tả Giang Nam, ý nói nơi này đất tốt, nhiều nhân tài.

Hỏi: 41. Từ nào sau đây có thể dùng để miêu tả Giang Nam?

Câu cuối đoạn văn chỉ rõ từ ngữ được dùng để ngợi ca Giang Nam: "人们常常用“人杰地灵”来形容江南". Chọn đáp án C - 人杰地灵.

42

D

人们常常用“人杰地灵”来形容江南,说明这里地方好、人才多。

问: 42.“人杰地灵”主要是什么意思?

Rénmen chángcháng yòng "rénjiédìlíng" lái xíngróng Jiāngnán, shuōmíng zhèlǐ dìfāng hǎo, réncái duō.

Wèn: 42. "Rénjiédìlíng" zhǔyào shì shénme yìsī?

Người ta thường dùng cụm từ "Nhân kiệt địa linh" để miêu tả Giang Nam, ý nói nơi này đất tốt, nhiều nhân tài.

Hỏi: 42. "Nhân kiệt địa linh" chủ yếu có nghĩa là gì?

Ngay sau khi đưa ra thành ngữ, bài đọc giải nghĩa trực tiếp cụm từ: "说明这里地方好、人才多" (Nơi này đất tốt, nhiều nhân tài). Chọn đáp án D - 地方好、人才多.

43

C

其次,你会有一个忠实的朋友,你可以告诉它任何心底的秘密,因为它不会告诉任何人...

问: 43.主人为什么愿意把秘密告诉宠物?

Qícì, nǐ huì yǒu yīgè zhōngshí de péngyǒu, nǐ kěyǐ gàosù tā rènhé xīndǐ de mìmì, yīnwèi tā búhuì gàosù rènhé rén...

Wèn: 43. Zhǔrén wèishénme yuànyì bǎ mìmì gàosù chǒngwù?

Thứ hai, bạn sẽ có một người bạn trung thành, bạn có thể kể cho nó nghe bất kỳ bí mật nào sâu thẳm trong lòng, bởi vì nó sẽ không nói cho bất kỳ ai biết...

Hỏi: 43. Tại sao chủ nuôi sẵn sàng kể bí mật cho thú cưng nghe?

Trong đoạn văn nêu rõ lý do: "因为它不会告诉任何人" (Bởi vì nó sẽ không nói cho bất kỳ ai biết). Chọn đáp án C - 因为它不会告诉任何人.

44

C

还有一个好处很重要,那就是宠物可以帮你调整情绪,和猫狗在一起,或观赏游动的鱼儿十五到三十分钟,就可减轻压力。

问: 44.关于宠物,下列哪项正确?

Hái yǒu yīgè hǎochù hěn zhòngyào, nà jiùshì chǒngwù kěyǐ bāng nǐ tiáozhěng qíngxù, hé māo gǒu zài yīqǐ, huò guānshǎng yóudòng de yú'ér shíwǔ dào sānshí fēnzhōng, jiù kě jiǎnqīng yālì.

Wèn: 44. Guānyú chǒngwù, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?

Còn một lợi ích nữa rất quan trọng, đó là thú cưng có thể giúp bạn điều chỉnh cảm xúc, ở bên cạnh chó mèo hoặc ngắm nhìn những chú cá bơi lội từ 15 đến 30 phút là có thể giảm bớt áp lực tinh thần.

Hỏi: 44. Về thú cưng, điều nào sau đây là đúng?

Câu cuối đoạn văn nhấn mạnh vai trò cải thiện tâm lý của vật nuôi: "就可减轻压力" (Có thể giảm bớt áp lực). Chọn đáp án C - 能减轻主人压力.

45

A

养宠物有很多好处。首先... 其次... 除此之外... 还有一个好处很重要...

问: 45.这段话主要讲的是什么?

Yǎng chǒngwù yǒu hěnduō hǎochù. Shǒuxiān... Qícì... Chúzhǐyǐwài... Hái yǒu yīgè hǎochù hěn zhòngyào...

Nuôi thú cưng mang lại rất nhiều lợi ích. Trước hết... Thứ hai... Ngoài ra... Còn một lợi ích nữa rất quan trọng...

Hỏi: 45. Đoạn văn này chủ yếu nói về điều gì?

Ngay câu mở đề đã nêu bật câu chủ đề mang tính bao quát của toàn bài đọc: "养宠物有很多好处" (Nuôi thú cưng có rất nhiều lợi ích). Chọn đáp án A - 养宠物的好处.

2. Phần Đọc hiểu (阅读)

Phần Đọc hiểu thử thách vốn từ vựng và kỹ năng bao quát văn bản của học viên thông qua các đoạn văn ngắn và bài luận dài. Với nhiều thể loại chủ đề từ văn hóa xã hội đến khoa học phổ thông, thí sinh cần có chiến thuật đọc quét để tìm câu trả lời thay vì cố gắng hiểu hết toàn bộ câu chữ.

  • Thời gian làm bài: 45 phút cho 45 câu hỏi.
  • Phương pháp làm bài: Người học nên phân chia thời lượng hợp lý với mức trung bình 60 giây cho một câu hỏi. Hãy ưu tiên xác định các thành phần chính trong câu như chủ ngữ và động từ, tìm các từ nối chỉ quan hệ nguyên nhân kết quả hoặc quan hệ đối lập, và đối chiếu các từ có nghĩa tương đồng giữa bài đọc với phương án lựa chọn.

2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ điền vào chỗ trống

Câu

Đáp án

Giải thích

46

D - 他 急忙 在船上刻了一个记号...

Tā jímáng zài chuán shàng kè le yī gè jìhào...

Anh ta vội vàng khắc một dấu vết lên thuyền...

Sau khi vô tình làm rơi kiếm xuống sông ("把自己的剑掉进了江里"), phản ứng tự nhiên và lập tức của nhân vật là hành động vội vã. Do đó, phó từ 急忙 (vội vàng, hấp tấp) là thích hợp nhất để bổ nghĩa cho động từ "刻" (khắc). Các từ còn lại: 始终 (từ đầu đến cuối), 陆续 (lần lượt), 未必 (chưa hẳn) đều không hợp ngữ cảnh.

47

B - 船靠 岸 后,这个人顺着船上的记号下水去找剑...

Chuán kào àn hòu, zhè gè rén shùn zhe chuán shàng de jìhào xiàshuǐ qù zhǎo jiàn...

Sau khi thuyền cập bến/vào bờ, người này liền men theo dấu vết trên thuyền xuống nước tìm kiếm...

Cụm từ cố định 船靠岸 nghĩa là thuyền cập bờ, vào bờ. Các danh từ khác như 弯 (khúc cua), 田野 (cánh đồng), 池子 (cái ao) không thể đi với động từ "靠" trong ngữ cảnh đi thuyền vượt sông (渡江).

48

A - 这个故事告诉我们,世界上的 事物 ,总是在不断地发展变化...

Zhè gè gùshì gàosù wǒmen, shìjiè shàng de shìwù, zǒng shì zài bùduàn de fāzhǎn biànhuà...

Câu chuyện này nói cho chúng ta biết rằng, các sự vật trên thế giới luôn không ngừng phát triển và thay đổi...

Từ câu chuyện ngụ ngôn "Khắc thuyền tìm kiếm", tác giả rút ra triết lý phổ quát về quy luật vận động. 世界上的事物 (sự vật/vạn vật trên thế giới) là chủ ngữ thích hợp nhất đi kèm với cụm từ "不断地发展变化" (không ngừng phát triển thay đổi). Các từ khác: 状况 (tình trạng), 精力 (tinh lực), 业务 (nghiệp vụ) đều quá hẹp hoặc không phù hợp để nói về vạn vật.

49

B - 你只不过是非常 谨慎 罢了,而这样的人总是最可靠,很少出乱子。

Nǐ zhǐ búguò shì fēicháng jǐnshèn bàle, ér zhèyàng de rén zǒng shì zuì kěkào, hěn shǎo chū luànzi.

Cháu chẳng qua chỉ là vô cùng cẩn trọng mà thôi, mà những người như vậy luôn là người đáng tin cậy nhất, rất ít khi gây ra chuyện rắc rối.

Bác sĩ tâm lý đang phân tích góc nhìn tích cực của tính cách "胆小" (nhát gan). Đi kèm với vế phía sau "可靠" (đáng tin) và "很少出乱子" (ít gây rắc rối) thì tính từ 谨慎 (cẩn trọng, thận trọng) là hoàn toàn phù hợp. Các từ khác: 周到 (chu đáo), 沉默 (im lặng), 专心 (chuyên tâm) không diễn tả đúng trạng thái đối lập tích cực của "nhát gan".

50

C - 胆小和勇敢,就好像白银和黄金,人们重视黄金,但并不是说要 否定 白银。

Dǎnxiǎo hé yǒnggǎn, jiù hǎoxiàng báiyín hé huángjīn, rénmen zhòngshì huángjīn, dàn bìng bú shì shuō yào fǒudìng báiyín.

Nhát gan và dũng cảm giống như bạc và vàng vậy, người ta coi trọng vàng, nhưng điều đó không có nghĩa là phải phủ định giá trị của bạc.

Sử dụng cấu trúc tương phản đối lập: "重视... 但并不是说要..." (Coi trọng... nhưng không có nghĩa là phải...). Để cân bằng logic với việc "重视" (coi trọng) vàng thì vế sau không được phép 否定 (phủ định/gạt bỏ) giá trị của bạc. Các từ khác: 承认 (thừa nhận), 确定 (xác định), 珍惜 (trân trọng) làm câu bị mâu thuẫn hoặc vô nghĩa.

51

A - 如果你是个战士,胆小 显然 是缺点...

Rúguǒ nǐ shì gè zhànshì, dǎnxiǎo xiǎnrán shì quēdiǎn...

Nếu cháu là một người lính, nhát gan rõ ràng là một nhược điểm...

Đối với một người lính ra trận đối mặt với kẻ thù, việc nhát gan mang lại bất lợi là một sự thật hiển nhiên. Phó từ 显然 (rõ ràng, hiển nhiên) phù hợp để khẳng định một logic không thể chối cãi. Các từ khác: 居然 (lại có thể), 竟然 (vậy mà) biểu thị ngạc nhiên; 依然 (vẫn như cũ) không hợp ngữ cảnh câu giả định này.

52

D - 到那时候, 即使你想做个胆小鬼 ,也很困难了。

Dào nà shíhòu, jíshǐ nǐ xiǎng zuò gè dǎnxiǎoguǐ, yě hěn kùnnán le.

Đến lúc đó, ngay cả khi cháu muốn làm một kẻ nhát gan thì cũng rất khó khăn rồi.

Vế cuối của câu kết thúc bằng cụm từ ", 也很困难了" (thì cũng rất khó khăn rồi). Cấu trúc ngữ pháp tương ứng phù hợp nhất trong tiếng Trung là liên từ liên kết giả định nhượng bộ 即使……,也…… (Ngay cả/Cho dù... thì cũng...). Do đó, đáp án D là lựa chọn chính xác duy nhất đáp ứng cấu trúc ngữ pháp này.

53

A - 一段时间后,草原上的狼 基本 上被杀光了,没被杀的也逃走了。

Yīduàn shíjiān hòu, cǎoyuán shàng de láng jīběn shàng bèi shā guāng le, méi bèi shā de yě táo zǒu le.

Một thời gian sau, sói trên thảo nguyên cơ bản đã bị giết sạch, những con không bị giết cũng đều chạy trốn cả.

Cấu trúc ngữ pháp quen thuộc 基本上 (về cơ bản, hầu như). Kết hợp với vế sau "没被杀的也逃走了" (những con chưa bị giết thì trốn đi) chứng tỏ sói không phải bị giết tuyệt chủng hoàn toàn 100%, mà là "cơ bản" bị quét sạch. Các từ khác: 根本 (căn bản - thường đi với phủ định), 毕竟 (dù sao thì), 反正 (dù sao đi nữa) đều không hợp.

54

C - 今天死一只,明天死两只, 没有生病的羊也越来越瘦 ,那个人不断地请医生给羊治病。

Jīntiān sǐ yī zhī, míngtiān sǐ liǎng zhī, méiyǒu shēngbìng de yáng yě yuè lái yuè shòu, nà gè rén bùduàn de qǐng yīshēng gěi yáng zhìbìng.

Hôm nay chết một con, ngày mai chết hai con, ngay cả những con cừu không mắc bệnh cũng ngày càng gầy gò, người đó không ngừng mời bác sĩ đến chữa trị cho cừu.

Theo chìa khóa đáp án C của đề bài, đoạn văn đang mô tả chuỗi tình trạng tồi tệ của đàn cừu sau khi sói đi mất ("很多羊都生病了"). Việc cừu chết liên tục kết hợp với việc những con khỏe mạnh cũng ngày càng gầy yếu tạo ra lý do logic khiến chủ đàn cừu phải "不断地请医生" (liên tục mời bác sĩ chữa bệnh).

55

B - 看着羊的数量越来越少,那个人很着急,便去 询问 一个有经验的老人。

Kànzhe yáng de shùliàng yuè lái yuè shǎo, nà gè rén hěn zhāojí, biàn qù xúnwèn yī gè yǒu jīngyàn de lǎorén.

Nhìn thấy số lượng cừu ngày càng ít đi, người đó rất lo lắng liền đi hỏi một ông lão có kinh nghiệm.

Khi gặp tình huống khó khăn bế tắc, hành động logic của nhân vật là tìm người có kinh nghiệm để thỉnh giáo, hỏi han. Động từ 询问 (hỏi han, tìm hiểu, thỉnh giáo) phù hợp nhất với tân ngữ "一个有经验的老人". Các từ khác: 推荐 (tiến cử), 处理 (xử lý), 促使 (thúc đẩy) không hợp logic.

56

D - 从那以后,羊의 病渐渐地好了起来,羊群又 恢复 到了以前的数量。

Cóng nà yǐhòu, yáng de bìng jiànjiàn de hǎo le qǐlái, yángqún yòu huīfù dào le yǐqián de shùliàng.

Từ đó trở đi, bệnh của cừu dần dần khỏi hẳn, đàn cừu lại khôi phục về số lượng như trước kia.

Đi với giới từ và tân ngữ phía sau là "到了以前的数量" (về số lượng trước đây) sau khi trải qua biến cố giảm sút, động từ thích hợp nhất để diễn tả trạng thái này là 恢复 (khôi phục, trở lại như cũ). Các từ khác: 统一 (thống nhất), 修改 (sửa đổi), 传染 (lây bệnh) không đi được với cấu trúc này.

57

B - 尽管从 表面 上看你少了 5 个苹果,但实际上你却得到了 5 个人的友情和好感。

Jǐnguǎn cóng biǎomiàn shàng kàn nǐ shǎo le 5 gè píngguǒ, dàn shíjì shàng nǐ què dédào le 5 gè rén de yǒuqíng hé hǎogǎn.

Mặc dù nhìn từ bề ngoài bạn bị mất đi 5 quả táo, nhưng trên thực tế bạn lại có được tình bạn và sự quý mến của 5 người.

Cấu trúc tương phản đối lập rất rõ ràng trong câu: 从表面上看... (Nhìn từ bề ngoài...) đối lập hoàn toàn với vế 但实际上... (Nhưng trên thực tế...). Do đó, danh từ 表面 (bề mặt, bề ngoài) là lựa chọn chính xác duy nhất. Các từ khác: 表现 (biểu hiện), 抽象 (trừu tượng), 道理 (đạo lý) không tạo thành cặp từ đối lập này.

58

B - 以后你还能得到更多 ,你会从这个人手里得到一个橘子...

Yǐhòu nǐ hái néng dédào gèng duō, nǐ huì cóng zhè gè rén shǒu lǐ dédào yī gè júzi...

Sau này bạn còn có thể nhận được nhiều hơn thế, bạn sẽ nhận được một quả quýt từ tay người này...

 

Câu tiếp theo liệt kê hàng loạt các lợi ích tăng thêm cụ thể: "得到一个橘子... 得到一个梨... 得到 6 种不同的水果" để làm rõ nghĩa và chứng minh cho ý nghĩa khái quát đưa ra ở đáp án B 以后你还能得到更多 (Sau này bạn còn nhận được nhiều hơn nữa).

59

D - 人一定要学会用你拥yǒu的东西去换取 更加 重要的东西。

Rén yīdìng yào xuéhuì yòng nǐ yōngyǒu de dōngxi qù huànqǔ gèngjiā zhòngyào de dōngxi.

Con người nhất định phải học được cách dùng thứ mình đang có để đổi lấy thứ càng quan trọng hơn.

Ngữ cảnh bài viết đang nói về việc nâng cao giá trị cuộc sống (từ việc bỏ ra vài quả quả táo đổi lấy tình bạn lâu dài). Phó từ chỉ mức độ tăng tiến 更加 (càng, hơn nữa) bổ nghĩa cho tính từ "重要" (quan trọng) để nhấn mạnh sự lựa chọn thông minh mang tầm cao hơn. Các từ khác: 简直 (quả là), 再三 (năm lần bảy lượt), 片面 (phiến diện).

60

A - 所以说,放弃有时候是一种 智慧 。

Suǒyǐ shuō, fàngqì yǒushíhòu shì yīzhǒng zhìhuì.

Cho nên mới nói, buông bỏ đôi khi lại là một loại trí tuệ.

Bài viết đúc kết bài học cuộc sống sâu sắc từ câu chuyện chia sẻ quả táo. Việc biết từ bỏ cái lợi nhỏ trước mắt để gặt hái giá trị tinh thần to lớn và mối quan hệ lâu dài được tác giả đúc kết nâng tầm lên thành 一种智慧 (một loại trí tuệ). Các từ khác: 后果 (hậu quả - mang nghĩa tiêu cực), 幻想 (ảo tưởng), 魅力 (sức hút) không mang tính đúc kết triết lý nhân sinh phù hợp ở đây.

2.2. Câu 61 - 70: Chọn câu có nội dung đúng nhất với đoạn văn

Câu

Đáp án

Giải thích

61

C - 能源的发展、能源和环境的关系等是全世界、全人类共同关心的问题...

Néngyuán de fāzhǎn, néngyuán hé huánjìng de guānxì děng shì quánshìjiè, quánrénlèi gòngtóng guānxīn de wèntí...

Sự phát triển của năng lượng, mối quan hệ giữa năng lượng và môi trường... là những vấn đề cùng quan tâm của toàn thế giới, toàn nhân loại..

Đoạn văn nhấn mạnh vấn đề năng lượng là "全世界、全人类共同关心的问题" (vấn đề cùng quan tâm của toàn thế giới, toàn nhân loại), tương ứng hoàn toàn với phương án C - 世界各国都关注能源问题 (Các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề năng lượng). Các phương án khác không được khẳng định hoặc không chính xác dựa trên bài đọc.

62

A - 地震是一种自然现象,目前人类还不能阻止地震的发生。

Dìzhèn shì yīzhǒng zìrán xiànxiàng, mùqián rénlèi hái bùnéng zǔzhǐ dìzhèn de fāshēng.

Động đất là một hiện tượng tự nhiên, hiện tại con người vẫn chưa thể ngăn chặn sự xảy ra của động đất.

Ngay câu đầu tiên chỉ rõ "地震是一种自然现象" (Động đất là một hiện tượng tự nhiên), tức là do nguyên nhân tự nhiên gây ra, trùng khớp với phương án A - 地震是自然原因造成的. Phương án B sai vì bài đọc khuyên "原地躲避最现实" (trốn tại chỗ là thực tế nhất) khi ở nhà cao tầng; phương án D sai vì con người "还不能阻止" (chưa thể ngăn chặn).

63

B - 原本定在周三上午召开的会议因临时有事取消了,改在周五下午。

Yuánběn dìng zài zhōusān shàngwǔ zhàokāi de huìyì yīn línshí yǒushì qǔxiāo le, gǎi zài zhōuwǔ xiàwǔ.

Cuộc họp vốn định tổ chức vào sáng thứ Tư vì có việc đột xuất nên hủy bỏ, đổi sang chiều thứ Sáu.

Cuộc họp chuyển từ sáng thứ Tư sang chiều thứ Sáu cùng tuần, tức là vẫn diễn ra trong tuần này, phù hợp với phương án B - 会议还在本周举行. Phương án A sai vì cuộc họp không bị hủy hẳn mà chỉ chuyển lịch; C và D diễn đạt sai lệch tính chất công việc thư ký được miêu tả trong bài.

64

A - 醋可以帮助消化,让营养变得更容易吸收。

Cù kěyǐ bāngzhù xiāohuà, ràng yíngyǎng biàn de gèng róngyì xīshōu.

Giấm có thể giúp tiêu hóa, khiến cho chất dinh dưỡng trở nên dễ hấp thụ hơn.

Đoạn văn nêu rõ "让营养变得更容易吸收" (giúp chất dinh dưỡng dễ hấp thụ hơn), hoàn toàn khớp với phương án A - 醋能促进营养吸收. Phương án C sai vì giấm giúp "治疗失眠" (chữa mất ngủ) chứ không phải gây mất ngủ; B và D không được nhắc tới.

65

A - 由于这里气温高,日照时间长... 特别适合葡萄的生长...

Yóuyú zhèlǐ qìwēn gāo, rìzhào shíjiān cháng... tèbié shìhé pútáo de shēngzhǎng...

Do nơi này nhiệt độ cao, thời gian chiếu sáng dài... đặc biệt thích hợp cho sự sinh trưởng của nho...

Đoạn văn chỉ ra lý do "由于这里气温高... 特别适合葡萄的生长" (Do nơi này nhiệt độ cao... đặc biệt thích hợp cho nho sinh trưởng), khớp với phương án A - 气温高利于葡萄生长. Phương án B sai vì hàm lượng đường rất cao (含糖量非常高); C sai vì chỉ riêng nho trắng không hạt có 20 loại chứ không phải gần trăm loại; D sai vì sản lượng chiếm 1/5 (20%) cả nước chứ không phải một nửa (50%).

66

C - 记录了北宋都城汴京清明时节的日常社会生活...

Jìlù le Běisòng dūchéng Biànjīng Qīngmíng shíjié de rìcháng shèhuì shēnghuó...

Ghi lại cuộc sống xã hội thường nhật vào tiết Thanh minh tại kinh đô Biện Kinh thời Bắc Tống...

Đoạn văn nêu rõ bức tranh "记录了北宋都城汴京...日常社会生活" (ghi lại cuộc sống thường nhật của kinh đô Biện Kinh thời Bắc Tống), khớp với phương án C - 这幅画画的是汴京的景象. Phương án A sai vì tranh dài 528.7 cm (hơn 5 mét) chứ không phải 500 mét; D sai vì vẽ cuộc sống thường nhật của xã hội chứ không phải cuộc sống của hoàng đế.

67

D - 而 63%的人则明确表示不愿意... 手机已经成为他们生活中重要的组成部分。

Ér 63% de rén zé míngquè biǎoshì bù yuànyì... shǒujī yǐjīng chéngwéi tāmen shēnghuó zhōng zhòngyào de zǔchéng bùfèn.

Trong khi đó 63% số người bày tỏ rõ ràng không đồng ý [quay lại thời kỳ không có điện thoại]... Điện thoại đã trở thành một bộ phận cấu thành quan trọng trong cuộc sống của họ.

Với 63% (phần lớn, đa số) người không muốn quay lại thời kỳ không có điện thoại vì nó là một phần quan trọng trong đời sống, điều này có nghĩa là đa số mọi người không thể rời xa điện thoại, khớp với phương án D - 大部分人已经离不开手机. Phương án B sai vì 63% là tỷ lệ người không muốn quay lại thời không có điện thoại chứ không phải tỷ lệ người sở hữu điện thoại.

68

B - 与别人握手时,要看着对方,保持微笑...

Yǔ biérén wòshǒu shí, yào kànzhe duìfāng, bǎochí wēixiào...

Khi bắt tay với người khác, cần nhìn đối phương, giữ nụ cười tươi...

Đoạn văn yêu cầu trực tiếp "保持微笑" (giữ nụ cười) khi bắt tay, trùng khớp với phương án B - 握手时应保持微笑. Phương án C sai vì bài đọc nói "不可以戴着...手套" (không được đeo găng tay); D sai vì thời gian không nên quá 3 giây.

69

A - 问明原因后,对两人说了一句话:“你们何不把马换过来骑?”二人听后... 相互追赶了起来。

Wèn míng yuányīn hòu, duì liǎng rén shuō le yī jù huà: “Nǐmen hébù bǎ mǎ huàn guòlái qí?” Èr rén tīng hòu... xiānghù zhuīgǎn le qǐlái.

Sau khi hỏi rõ nguyên nhân, liền nói với hai người một câu: "Sao hai anh không đổi ngựa cho nhau mà cưỡi?" Hai người nghe xong... liền đuổi đuổi nhau kịch liệt.

Người bộ hành đưa ra lời khuyên hoán đổi ngựa cực kỳ thông minh: vì tài sản thuộc về người có ngựa của mình chạy chậm hơn, nên khi cưỡi ngựa của đối phương, mỗi người đều muốn con ngựa mình đang cưỡi (tức ngựa của người kia) chạy thật nhanh để con ngựa của chính mình về sau cùng. Điều này thể hiện người bộ hành rất thông minh, chọn A - 那个行人很聪明. Các phương án khác đều sai lệch nội dung truyện.

70

A - 调查数据显示,女性的私人空间比男性大...

Diàochá shùjù xiǎnshì, nǚxìng de sīrén kōngjiān bǐ nánxìng dà...

Dữ liệu khảo sát hiển thị, không gian cá nhân của nữ giới lớn hơn nam giới...

Đoạn văn ghi rõ câu "女性的私人空间比男性大" (Không gian riêng tư của nữ giới lớn hơn nam giới), hoàn toàn khớp với phương án A - 女性的私人空间更大. Phương án C sai vì kích thước tính theo khoảng cách bán kính xung quanh chứ bài đọc không nói diện tích chung là 5 mét vuông.

2.3. Câu 71 - 90: Đọc hiểu bài văn dài

Câu

Đáp án

Giải thích

71

C - 突然看到附近有一棵大树,于是他用斧头把大树砍倒,将树干砍凿成一条简易的小船。

Tūrán kàndào fùjìn yǒu yī kē dà shù, yúshì tā yòng fǔtóu bǎ dà shù kǎndǎo, jiāng shùgàn kǎnzáo chéng yī tiáo jiǎnyì de xiǎochuán.

Bỗng nhiên nhìn thấy gần đó có một cái cây lớn, thế là anh ta dùng rìu chặt đổ cây, đục đẽo thân cây thành một chiếc thuyền nhỏ đơn sơ.

Bài đọc cho biết khi người nông dân đang phân vân giữa lội sông hay leo núi thì "突然看到附近有一棵大树" (chợt thấy một cái cây lớn gần đó) nên đã nảy ra ý định chặt cây làm thuyền để qua sông. Vì vậy anh ta chọn đi đường sông và bỏ phương án leo núi. Khớp với C - 看到附近有一棵大树.

72

D - 所以,他决定把船背在身上,以备不时之需。

Suǒyǐ, tā juédìng bǎ chuán bèi zài shēnshang, yǐ bèi bùshízhīxū.

Vì vậy, anh ta quyết định cõng chiếc thuyền trên lưng để phòng khi cần đến.

Cụm từ "以备不时之需" nghĩa là chuẩn bị sẵn để dùng khi có việc đột xuất, tương đương với suy nghĩ "sau này vẫn có lúc cần dùng tới". Do đó, đáp án chính xác là D - 觉得以后还用得着.

73

D - ...将树干砍凿成一条简易的小船... 他坐着自造的小船很轻松地就到达了对岸。

...jiāng shùgàn kǎnzáo chéng yī tiáo jiǎnyì de xiǎochuán... tā zuòzhe zì zào de xiǎochuán hěn qīngsōng de jiù dàodále duì'àn.

...đục đẽo thân cây thành một chiếc thuyền nhỏ đơn sơ... anh ta ngồi trên chiếc thuyền tự chế của mình và qua bờ bên kia một cách rất nhẹ nhàng.

Chi tiết "自造" (tự chế tạo, tự làm) khẳng định chiếc thuyền này là do chính anh ta tự tay làm ra, khớp hoàn toàn với phương án D - 是自己造的.

74

C - 出发吧,但不要背着“船”

Chūfā ba, dàn bùyào bēizhe "chuán"

Hãy xuất phát đi, nhưng đừng cõng theo "thuyền"

Đoạn cuối của bài viết rút ra bài học nhân sinh: những kinh nghiệm hay công cụ cũ ("chiếc thuyền") chỉ giải quyết được khó khăn nhất thời, nếu cứ khư khư giữ lấy và gánh nó trên lưng suốt cuộc đời sẽ chỉ làm bản thân thêm nặng nề, mệt mỏi. Tiêu đề mang tính ẩn dụ hay và hợp nhất là C.

75

B - 从某种角度来说,这种形式能更好地维护婚姻稳定... 使离婚率更低,婚姻更幸福。

Cóng mǒu zhǒng jiǎodù lái shuō, zhè zhǒng xíngshì néng gèng hǎo de wéihù hūnyīn wěndìng... shǐ líhūn lǜ gèng dī, hūnyīn gèng xìngfú.

Từ một góc độ nào đó mà nói, hình thức này có thể bảo vệ sự ổn định của hôn nhân tốt hơn... khiến tỷ lệ ly hôn thấp hơn, hôn nhân hạnh phúc hơn.

Ngay đoạn 1, tác giả khẳng định mô hình "vợ đi làm bên ngoài, chồng quán xuyến bên trong" giúp hôn nhân ổn định, giảm tỷ lệ ly hôn và tăng hạnh phúc, tức là mang lại lợi ích cho hôn nhân. Do đó chọn B - 对婚姻有好处.

76

B - 但过去很多人认为这给家庭稳定带来不好的影响... 就容易给丈夫造成压力...

Dàn guòqù hěnduō rén rènwéi zhè gěi jiātíng wěndìng dàilái bù hǎo de yǐngxiǎng... jiù róngyì gěi zhàngfū zàochéng yālì...

Nhưng trước đây nhiều người cho rằng điều này mang lại ảnh hưởng không tốt cho sự ổn định của gia đình... dễ tạo ra áp lực cho người chồng...

Bài đọc ghi rõ quan niệm cũ "过去很多人认为..." cho rằng việc phụ nữ làm trụ cột kinh tế thay nam giới sẽ "给丈夫造成压力" (gây áp lực cho người chồng), trùng khớp với phương án B - 会使丈夫很有压力.

77

D - 夫妻双方同时工作并分担家务,比主要由丈夫养家的婚姻更稳定,离婚率更低。

Fūqī shuāngfāng tóngshí gōngzuò bìng fēndān jiāwù, bǐ zhǔyào yóu zhàngfū yǎngjiā de hūnyīn gèng wěndìng, líhūn lǜ gèng dī.

Cả hai vợ chồng cùng đi làm và san sẻ việc nhà sẽ giúp hôn nhân ổn định hơn, tỷ lệ ly hôn thấp hơn so với cuộc hôn nhân chủ yếu do người chồng nuôi gia đình.

Phát hiện của vị giáo sư xã hội học là mô hình cả hai cùng đi làm và cùng làm việc nhà thì hôn nhân sẽ bền vững hơn ("更稳定"), khớp với phương án D - 夫妻同时工作的婚姻更稳定.

78

C - ...现在他退休了,我的收入相对更高。

...xiànzài tā tuìxiū le, wǒ de shōurù xiāngduì gèng gāo.

...bây giờ ông ấy đã nghỉ hưu, thu nhập của tôi tương đối cao hơn.

 

Giáo sư tự lấy ví dụ về cuộc hôn nhân của chính mình và nói rằng hiện tại "我的收入相对更高" (thu nhập của tôi tương đối cao hơn [so với chồng]). Vì vậy phương án chính xác là C - 收入比丈夫高.

79

D - 几乎每次去他家,总能遇上有青年画家登门求教,他也总是很耐心地给人指点...

Jīhū měi cì qù tā jiā, zǒng néng yùshàng yǒu qīngnián huàjiā dēngmén qiújiào, tā yě zǒngshì hěn nàixīn de gěi rén zhǐdiǎn...

Hầu như mỗi lần đến nhà ông ấy, đều có thể gặp các họa sĩ trẻ đến tận cửa xin chỉ giáo, ông ấy cũng luôn rất kiên nhẫn hướng dẫn cho họ...

Câu đầu tiên của bài đọc cho biết vị họa sĩ nổi tiếng này bỏ ra rất nhiều thời gian và tâm huyết để kiên nhẫn hướng dẫn cho những người trẻ tuổi tìm đến mình, tương ứng với phương án D - 经常指导青年画家.

80

A - 连画都没让青年打开,就说自己有事,下了逐客令。那青年走到门口...

Lián huà dōu méi ràng qīngnián dǎkāi, jiù shuō zìjǐ yǒushì, xiàle zhúkèlìng. Nà qīngnián zǒudào ménkǒu...

Đến cả bức tranh cũng không cho người trẻ tuổi mở ra, liền bảo mình có việc và ra lệnh đuổi khách. Người trẻ tuổi đó đi ra đến cửa...

"下了逐客令" (Hạ trục khách lệnh) là một thành ngữ phổ biến có nghĩa là yêu cầu hoặc ra hiệu cho khách khứa phải rời đi, không tiếp đón nữa. Khớp với phương án A - 让客人离开.

81

D - 当年的那个年轻人,就是我。/ 父亲有位朋友,是位知名画家。

Dāngnián de nàgè niánqīngrén, jiùshì wǒ. / Fùqīn yǒu wèi péngyǒu, shì wèi zhīmíng huàjiā.

Chàng thanh niên năm xưa chính là tôi. / Bố tôi có một người bạn, là một họa sĩ nổi tiếng.

Vị họa sĩ già kể lại câu chuyện quá khứ của chính mình cho nhân vật "tôi" nghe và kết luận: "Chàng thanh niên năm đó chính là tôi". Mà vị họa sĩ này là bạn của bố nhân vật "tôi" (父亲的朋友), do đó câu trả lời đúng là D.

82

C - 一个人是否形象高大,并不在于他所处的位置,而在于他的人格、胸襟、修养...

Yī gè rén shìfǒu xíngxiàng gāodà, bìng bú zàiyú tā suǒ chǔ de wèizhì, ér zàiyú tā de réngé, xiōngjīn, xiūyǎng...

Một người có hình tượng cao lớn hay không, hoàn toàn không nằm ở vị trí mà người đó đứng, mà nằm ở nhân cách, lồng ngực (sự bao dung) và tu dưỡng của họ...

Bức tranh cuối bài vẽ hai người ở đỉnh núi và chân núi nhìn nhau với kích thước bằng nhau, ẩn dụ cho sự bình đẳng giữa người với người. Ý nghĩa cốt lõi là không được khinh rẻ người khác khi mình ở vị trí cao hơn. Tôn trọng người khác cũng chính là tôn trọng nhân cách của chính mình. Chọn C - 尊重别人就是尊重自己.

83

A - 但是与广告公司接触后,才发现市中心广告位的价格远远高于他的想象。

Dànshì yǔ guǎnggào gōngsī jiēchù hòu, cái fāxiàn shìzhōngxīn guǎnggàowèi de jiàgé yuǎnyuǎn gāoyú tā de xiǎngxiàng.

Nhưng sau khi tiếp xúc với công ty quảng cáo, mới phát hiện giá của vị trí quảng cáo ở trung tâm thành phố cao hơn xa so với tưởng tượng của ông ấy.

Vị giám đốc từ bỏ ý định đặt quảng cáo ở những con phố sầm uất, nhộn nhịp vì mức giá quá đắt đỏ so với nguồn vốn eo hẹp của công ty, tức là chi phí quá cao. Khớp với A - 成本太高.

84

B - 询问了一下价格,几万元。老总很满意,于是就租了下来。

Xúnwèn le yīxià jiàgé, jǐ wàn yuán. Lǎozǒng hěn mǎnyì, yúshì jiù zū le xiàlái.

Hỏi thăm giá cả một chút, vài vạn tệ. Giám đốc rất hài lòng, thế là thuê luôn.

Bài đọc ghi rõ vị trí quảng cáo ở ngã tư mà ông chọn có giá "几万元" (vài vạn tệ - mấy chục nghìn tệ) và ông đã thuê nó. (Con số 88 vạn/năm chỉ là con số do ông tự viết lên để gây sốc tạo chiêu trò truyền thông sau đó chứ không phải giá thuê thực tế). Khớp với B - 几万.

85

C - 天价招牌的冲击力果然不同一般... 渐渐地,很多人都知道这个十字路口有个贵得离谱的广告位...

Tiānjià zhāopái de chōngjīlì guǒrán bùtóng yībān... Jiànjiàn de, hěnduō rén dōu zhīdào zhè gè shízìlùkǒu yǒu gè guì de lípǔ de guǎnggàowèi...

Sức tác động của tấm biển quảng cáo giá trên trời quả nhiên không hề tầm thường... Dần dần, rất nhiều người đều biết ngã tư này có một vị trí quảng cáo đắt đỏ đến vô lý...

Vị giám đốc cố tình bỏ trống sản phẩm và treo biển hét giá thuê 88 vạn/năm là một chiến lược marketing ngược. Mục đích của ông là dùng mức giá "trên trời" này để tạo chấn động, thu hút sự hiếu kỳ và chú ý của toàn thành phố trước khi tung sản phẩm ra. Khớp với C - 用高价吸引人们的注意.

86

D - 只有想不到,没有做不到

Zhǐyǒu xiǎng bú dào, méiyǒu zuò bú dào

Chỉ có không nghĩ ra, chứ không có không làm được

Câu chuyện ca ngợi sự sáng tạo vượt bậc và tư duy đột phá ("心计") của ông đốc. Với số vốn ít ỏi, ông đã biến một vị trí quảng cáo bất lợi thành tâm điểm của truyền thông bằng một ý tưởng không ai ngờ tới. Bài học rút ra là: chỉ sợ con người không nghĩ ra ý tưởng, chứ khi đã nghĩ ra thì không gì là không thể thực hiện thành công. Chọn D.

87

A - 一位妈妈说:我的孩子不乖,叫我很生气!

Yī wèi māma shuō: Wǒ de háizi bù guāi, jiào wǒ hěn shēngqì!

Một người mẹ nói: Con của tôi không ngoan, khiến tôi rất tức giận!

Trong bài đọc, người mẹ phàn nàn và không vui vì "孩子不乖" (con không ngoan/không nghe lời), điều này trực tiếp tương ứng với phương án A - 孩子不听话.

88

A - 当我们让别人控制我们的情绪时... 抱怨与愤怒成为唯一的选择。我们开始责怪他人...

Dāng wǒmen ràng biérén kòngzhì wǒmen de qíngxù shí... bàoyuàn yǔ fènnù chéngwéi wéi yī de xuǎnzé. Wǒmen kāishǐ zéguài tārén...

Khi chúng ta để người khác kiểm soát cảm xúc của mình... phàn nàn và tức giận sẽ trở thành lựa chọn duy nhất. Chúng ta bắt đầu đổ lỗi cho người khác...

Đoạn văn nêu rõ hệ quả của việc giao chìa khóa hạnh phúc cho người khác là ta sẽ rơi vào trạng thái tiêu cực, xem mình là nạn nhân và "抱怨与愤怒成为唯一的选择" (oán trách và giận dữ trở thành lựa chọn duy nhất). Do đó, chúng ta sẽ trở nên thích phàn nàn, chọn A - 变得喜欢抱怨.

89

D - 你的钥匙在哪里?在别人手中吗?快去把它拿回来吧。

Nǐ de yàoshi zài nǎlǐ? Zài biérén shǒuzhōng ma? Kuài qù bǎ tā ná huílái ba.

Chiếc chìa khóa của bạn đang ở đâu? Đang trong tay người khác ư? Mau đi lấy nó lại đi.

Ở câu kết của bài viết, tác giả đưa ra lời khuyên trực tiếp: nếu chìa khóa hạnh phúc đang nằm trong tay người khác thì hãy mau chóng "把它拿回来" (lấy nó lại) để tự làm chủ cuộc đời mình. Khớp hoàn toàn với phương án D - 拿回那把“钥匙”.

90

D - 一个成熟的人能够掌握自己快乐的钥匙,他不必期待别人使他快乐...

Yī gè chéngshú de rén nénggòu zhǎngwò zìjǐ kuàilè de yàoshi, tā búbì qīdài biérén shǐ tā kuàilè...

Một người trưởng thành có thể nắm giữ chiếc chìa khóa niềm vui của chính mình, người đó không cần kỳ vọng người khác làm cho mình vui...

Toàn bộ bài viết xoay quanh ẩn dụ về "chiếc chìa khóa hạnh phúc". Tác giả phê phán việc để người khác (chồng, con, sếp) quyết định cảm xúc của mình và kêu gọi mỗi người hãy tự làm chủ, tự kiểm soát tâm trạng của bản thân để có được niềm vui tự thân. Ý chính của bài là D - 心情应该由自己控制.

3. Phần Viết (书写)

Phần Viết kiểm tra năng lực sản sinh ngôn ngữ và khả năng vận dụng ngữ pháp thực tế của thí sinh. Điểm số của phần này phụ thuộc vào việc học viên sắp xếp câu đúng trật tự cú pháp và xây dựng các đoạn văn ngắn có tính liên kết logic chặt chẽ.

  • Số lượng câu hỏi: 10 câu (chia thành 8 câu sắp xếp từ và 2 câu sáng tác đoạn văn).
  • Thời gian làm bài: 40 phút.
  • Phân bổ thời gian gợi ý: Thí sinh nên tập trung xử lý nhanh 8 câu cấu trúc từ trong khoảng 15 phút đầu để tích lũy điểm số. Khoảng 25 phút còn lại dành cho việc viết 2 đoạn văn ngắn với độ dài tiêu chuẩn khoảng 80 chữ mỗi đoạn, bảo đảm sử dụng từ vựng chính xác và diễn đạt mạch lạc.

3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh

Câu

Đáp án

Giải thích

91

股票市场面临着新的调整。

Gǔpiào shìchǎng miànlínzhe xīn de tiáozhěng.

Thị trường cổ phiếu đang đối mặt với sự điều chỉnh mới.

Chủ ngữ là cụm danh từ 股票市场 (thị trường cổ phiếu), động từ vị ngữ là 面临着 (đang đối mặt với), tân ngữ đứng cuối là cụm danh từ 新的调整 (sự điều chỉnh mới).

92

那个设计方案获得了批准。

Nàge shèjì fāng'àn huòdéle pīzhǔn.

Phương án thiết kế đó đã nhận được sự phê duyệt.

Chủ ngữ là cụm danh từ chỉ vật 那个设计方案 (phương án thiết kế đó), vị ngữ gồm động từ 获得 (nhận được) đi kèm trợ từ động thái 了, tân ngữ đứng cuối là danh từ 批准 (sự phê chuẩn/phê duyệt).

93

会议日期不能再推迟了。

Huìyì rìqī bùnéng zài tuīchí le.

Ngày họp không thể trì hoãn thêm được nữa.

Chủ ngữ là 会议日期 (ngày họp). Trạng ngữ phủ định gồm động từ năng nguyện + phó từ 不能再 (không thể... nữa), bổ nghĩa cho động từ chính 推迟 (trì hoãn). Cuối câu dùng trợ từ 了 để biểu thị giới hạn hoặc sự thay đổi trạng thái.

94

门上挂着游人止步的牌子。

Mén shàng guàzhe yóurén zhǐbù de páizi.

Trên cửa có treo một tấm biển "Du khách dừng bước".

Đây là Câu tồn hiện (biểu thị sự tồn tại của vật). Trạng ngữ chỉ vị trí/nơi chốn đứng đầu câu là 门上 (trên cửa), động từ vị ngữ là 挂着 (đang treo), tân ngữ chỉ sự vật tồn tại đứng sau là cụm danh từ 游人止步的牌子 (tấm biển du khách dừng bước).

95

小马一直在经营一家酒吧。

Xiǎo Mǎ yīzhí zài jīngyíng yī jiā jiǔbā.

Tiểu Mã luôn kinh doanh một quán bar.

Chủ ngữ là 小马 (Tiểu Mã). Trạng ngữ chỉ thời gian và trạng thái hành động gồm phó từ 一直 (luôn/suốt) và 在 (đang) bổ nghĩa cho động từ chính 经营 (kinh doanh/quản lý). Tân ngữ cuối câu là cụm số lượng + danh từ 一家酒吧 (một quán bar).

96

他把电脑里的文件删除了。

Tā bǎ diànnǎo lǐ de wénjiàn shānchú le.

Anh ấy đã xóa các tập tin trong máy tính.

Đây là Câu chữ "把" (把字句). Chủ ngữ là 他 (anh ấy), giới từ 把 giới thiệu đối tượng chịu sự tác động là cụm danh từ 电脑里的文件 (tập tin trong máy tính), động từ năng lực xử lý là 删除 (xóa bỏ) đi kèm trợ từ hoàn thành 了.

97

她的工作表现非常突出。

Tā de gōngzuò biǎoxiàn fēicháng tūchū.

Biểu hiện công việc của cô ấy rất nổi bật.

Chủ ngữ là cụm danh từ 她的工作表现 (thành tích/biểu hiện công việc của cô ấy). Vị ngữ là cụm tính từ gồm phó từ chỉ mức độ 非常 (rất) bổ nghĩa cho tính từ 突出 (nổi bật/xuất sắc).

98

我们要学会从不同的角度观察事物。

Wǒmen yào xuéhuì cóng bùtóng de jiǎodù guānchá shìwù.

Chúng ta cần học cách quan sát sự vật từ những góc độ khác nhau.

Chủ ngữ là 我们 (chúng ta), động từ năng nguyện 要 kết hợp động từ 学会 (học được/học cách). Cụm giới từ 从不同的角度 (từ các góc độ khác nhau) làm trạng ngữ chỉ phương thức/góc độ đứng trước để bổ nghĩa cho cụm động từ - tân ngữ chính 观察事物 (quan sát sự vật).

3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn (Khoảng 80 chữ)

Câu

Bài mẫu

Giải thích

99

新学期开始了,我发现班长不仅学习成绩优异,而且工作效率极高,这让大家都很羡慕。为了向他学习,我虚心地向他请教方法。他热情地分享了自己的时间管理经验,并鼓励我只要坚持努力,也能取得进步。在他的帮助下,我对新学期充满了信心。

Xīn xuéqī kāishǐ le, wǒ fāxiàn bānzhǎng bùjǐn xuéxí chéngjī yōuyì, érqiě gōngzuò xiàolǜ jí gāo, zhè ràng dàjiā dōu hěn xiànmù. Wèile xiàng tā xuéxí, wǒ xūxīn de xiàng tā qǐngjiào fāngfǎ. Tā rèqíng de fēnxiǎng le zìjǐ de shíjiān guǎnlǐ jīngyàn, bìng gǔlì wǒ zhǐyào jiānchí nǔlì, yě néng qǔdé jìnbù. Zài tā de bāngzhù xià, wǒ duì xīn xuéqī chōngmǎn le xìnxīn.

Học kỳ mới đã bắt đầu, tôi nhận thấy lớp trưởng không chỉ có thành tích học tập xuất sắc mà hiệu suất làm việc cũng cực kỳ cao, điều này khiến mọi người đều rất ngưỡng mộ. Để học hỏi từ bạn ấy, tôi đã khiêm tốn thỉnh giáo phương pháp. Bạn ấy đã nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm quản lý thời gian của bản thân, đồng thời khuyến khích tôi chỉ cần kiên trì nỗ lực thì cũng có thể đạt được tiến bộ. Dưới sự giúp đỡ của bạn ấy, tôi tràn đầy tự tin vào học kỳ mới.

1. Chủ đề cốt lõi: Tinh thần cầu tiến, khiêm tốn học hỏi bạn bè để nâng cao hiệu suất học tập trong học kỳ mới.

2. Sử dụng trọn vẹn các từ khóa tiêu chuẩn của HSK 5:

- 学期 (xuéqī - học kỳ): Kết hợp thành cụm 新学期 (học kỳ mới).

- 效率 (xiàolǜ - hiệu suất): Sử dụng trong cụm 工作效率极高 (hiệu suất làm việc cực kỳ cao).

- 羡慕 (xiànmù - ngưỡng mộ): Biểu thị cảm xúc của mọi người đối với lớp trưởng 这让大家都很羡慕.

- 虚心 (xūxīn - khiêm tốn): Sử dụng làm phó từ 虚心地向他请教 (khiêm tốn thỉnh giáo bạn ấy).

- 鼓励 (gǔlì - khuyến khích): Đóng vai trò là động từ trong cụm 并鼓励我 (đồng thời khuyến khích tôi).

3. Cấu trúc ngữ pháp quan trọng:

- 不仅……而且…… (Không chỉ... mà còn...): Cấu trúc tăng tiến dùng để nhấn mạnh ưu điểm vượt trội của nhân vật.

- 为了…… (Để...): Đặt ở đầu vế câu để chỉ mục đích của hành động tiếp theo.

- 只要……也…… (Chỉ cần... cũng...): Cấu trúc giả thiết - điều kiện biểu thị hệ quả tất yếu khi có sự nỗ lực.

4. Đánh giá: Đoạn văn đạt dung lượng chuẩn mực (khoảng 96 chữ), tư duy lập luận rõ ràng, mạch lạc, kết hợp nhuần nhuyễn cả 5 từ khóa bắt buộc của đề bài.

100

今天是妈妈的生日,我专门为她准备了一份精美的礼物。这是一个红色的礼盒,上面系着绿色的丝带,里面装的是她一直想要的一本书。当妈妈打开礼物时,她的脸上露出了幸福的笑容。看到妈妈这么开心,我觉得所有的辛苦都是值得的,衷心祝愿妈妈生日快乐。

Jīntiān shì māma de shēngrì, wǒ zhuānmén wèi tā zhǔnbèi le yī fèn jīngměi de lǐwù. Zhè shì yī gè hóngsè de lǐhé, shàngmiàn jì zhe lǜsè de sīdài, lǐmiàn zhuāng de shì tā yīzhí xiǎng yào de yī běn shū. Dāng māma dǎkāi lǐwù shí, tā de liǎn shàng lòuchū le xìngfú de xiàoróng. Kàndào māma zhème kāixīn, wǒ juéde suǒyǒu de xīnkǔ dōu shì zhídé de, zhōngxīn zhùyuàn māma shēngrì kuàilè.

Hôm nay là sinh nhật của mẹ, tôi đã đặc biệt chuẩn bị một món quà tinh tế cho mẹ. Đây là một hộp quà màu đỏ, bên trên thắt một dải ruy băng màu xanh lá cây, bên trong chứa một cuốn sách mà mẹ luôn mong muốn. Khi mẹ mở món quà ra, trên khuôn mặt mẹ hiện lên nụ cười hạnh phúc. Nhìn thấy mẹ vui vẻ như vậy, tôi cảm thấy mọi vất vả đều xứng đáng, chân thành chúc mẹ sinh nhật vui vẻ.

1. Chủ đề cốt lõi: Tình cảm gia đình, sự hiếu thảo của con cái thông qua hành động chuẩn bị và tặng quà sinh nhật cho mẹ.

2. Từ vựng bám sát hình ảnh đề bài (Trọng điểm HSK 5):

- 礼物 (lǐwù - món quà) / 礼盒 (lǐhé - hộp quà): Xác định chính xác vật thể trọng tâm trong ảnh.

- 精美 (jīngměi - tinh tế, đẹp đẽ): Tính từ bổ nghĩa nâng cao tính chất cho danh từ.

- 红色 / 绿色 (hóngsè / lǜsè): Miêu tả trực quan, chính xác màu sắc của hộp quà (màu đỏ) và ruy băng (màu xanh lá cây) từ ảnh.

- 幸福 (xìngfú - hạnh phúc) / 笑容 (xiàoróng - nụ cười): Biểu thị cảm xúc tích cực của nhân vật khi nhận quà.

- 值得 (zhídé - xứng đáng): Động từ biểu thị ý nghĩa giá trị của hành động.

3. Cấu trúc ngữ pháp quan trọng:

- 专门为…… (Đặc biệt vì/cho...): Biểu thị mục đích hành động hướng tới một đối tượng cụ thể nhằm thể hiện sự trân trọng.

- 当……时 (Khi...): Cấu trúc xác định mốc thời gian diễn ra một trạng thái, hành động.

- 觉得……都是值得的 (Cảm thấy... đều xứng đáng): Mệnh đề khẳng định ý nghĩa sâu sắc và tình cảm gửi gắm.

4. Đánh giá: Bài viết bám sát hình ảnh chiếc hộp quà, khéo léo lồng ghép vào bối cảnh đời sống thực tế ý nghĩa. Câu từ tự nhiên, giàu cảm xúc, cấu trúc liên kết chặt chẽ với dung lượng phù hợp (khoảng 97 chữ).

Việc phân tích lời giải chi tiết của mã đề H51005 giúp học viên chuẩn bị nền tảng vững chắc cho kỳ thi HSK 5. Quá trình này hỗ trợ người học nhận diện cấu trúc đề, đồng thời phát hiện các điểm yếu để khắc phục kịp thời. Để đạt điểm số tốt, học viên cần duy trì rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian và bổ sung từ vựng định kỳ ở cả ba phần thi Nghe, Đọc, Viết. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và đạt thành tích cao.

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín top đầu Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí