Giải đề HSK 5 H51003 chuẩn Hanban: Đáp án kèm phiên âm & giải thích chi tiết
Mã đề HSK 5 H51003 là một trong những bộ đề thi thử được săn đón nhiều khi luyện thi tiếng Trung cấp độ cao cấp. Với cấu trúc chuẩn hóa từ Hanban, việc luyện tập kỹ lưỡng mã đề này không chỉ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian mà còn giúp bạn nắm rõ các bẫy từ vựng và ngữ pháp thường gặp. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn link tải trọn bộ đề thi (PDF + Audio) hoàn toàn miễn phí, đi kèm đáp án chi tiết và bài mẫu phần viết đạt điểm tối đa.

Tham khảo đáp án chi tiết để đánh giá năng lực, rút kinh nghiệm và cải thiện điểm số
1. Phần Nghe hiểu (听力)
Phần Nghe hiểu yêu cầu thí sinh phải có khả năng phản xạ tốt và tập trung cao độ ngay từ những câu hỏi đầu tiên. Tốc độ nói trong bài thi HSK 5 tương đương với tốc độ giao tiếp hàng ngày của người bản xứ, đòi hỏi người học cần rèn luyện kỹ năng xử lý thông tin nghe được một cách nhanh chóng.
- Số lượng câu hỏi: 45 câu.
- Thời gian làm bài: Khoảng 30 phút (thí sinh có thêm 5 phút để chuyển đáp án vào phiếu trả lời).
- Mục tiêu đánh giá: Khả năng nắm bắt từ khóa chính xác trong văn cảnh, suy luận logic dựa trên nội dung hội thoại và hiểu ý nghĩa gián tiếp của các cấu trúc diễn đạt thông dụng.
1.1. Câu 1 - 20: Nghe hội thoại ngắn (Một lượt thoại nam - nữ)
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
1 | B | 女:你好,这儿可以用信用卡吗? 男:小姐,对不起,我们这里只能用现金付款。 问:他们最可能在哪儿? | Nǚ: Nǐ hǎo, zhè'er kěyǐ yòng xìnyòngkǎ ma? Nán: Xiǎojiě, duìbùqǐ, wǒmen zhèlǐ zhǐ néng yòng xiànjīn fùkuǎn. Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎ'er? | Nữ: Chào bạn, ở đây có thể dùng thẻ tín dụng không? Nam: Xin lỗi cô, ở đây chúng tôi chỉ có thể thanh toán bằng tiền mặt. Hỏi: Họ có khả năng nhất là đang ở đâu? | Khách muốn dùng thẻ tín dụng (信用卡) nhưng cửa hàng chỉ nhận tiền mặt (现金付款), bối cảnh này phù hợp nhất với một cửa hàng hoặc trung tâm thương mại (B 商场). |
2 | D | 男:真不好意思,初次见面我就迟到了,让你久等了。 女:没关系,我也刚到一会儿。你喝杯咖啡? 问:根据对话,可以知道什么? | Nán: Zhēn bù hǎoyìsi, chūcì jiànmiàn wǒ jiù chídào le, ràng nǐ jiǔ děng le. Nǚ: Méi guānxi, wǒ yě gāng dào yīhuǐ'er. Nǐ hē bēi kāfēi? Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Thật ngại quá, lần đầu gặp mặt tôi đã đến muộn rồi, bắt cô phải đợi lâu. Nữ: Không sao đâu, tôi cũng vừa mới đến một lát thôi. Anh uống tách cà phê nhé? Hỏi: Theo đoạn hội thoại, có thể biết được điều gì? | Người đàn ông chủ động xin lỗi vì đến muộn ngay từ câu đầu tiên ("初次见面我就迟到了"), do đó đáp án chính xác phản ánh hành vi này là D - 男的迟到了. |
3 | B | 女:你们和希望广告公司谈得怎么样了? 男:他们的价格可以接受,今天应该就能签合同。 问:男的觉得价格怎么样? | Nǚ: Nǐmen hé Xīwàng Guǎnggào Gōngsī tán de zěnmeyàng le? Nán: Tāmen de jiàgé kěyǐ jiēshòu, jīntiān yīnggāi jiù néng qiān hétóng. Wèn: Nán de juéde jiàgé zěnmeyàng? | Nữ: Các anh đàm phán với công ty quảng cáo Hy Vọng thế nào rồi? Nam: Mức giá của họ có thể chấp nhận được, hôm nay chắc là có thể ký hợp đồng rồi. Hỏi: Người đàn ông cảm thấy giá cả thế nào? | Người đàn ông nói rõ cụm từ "他们的价格可以接受" (Mức giá của họ có thể chấp nhận được), chọn ngay đáp án B - 可以接受. |
4 | A | 男:听李秘书说,魏经理辞职了,你知道吗? 女:不知道。怪破坏几天都没见着他。我还以为他出差了呢。 问:谁辞职了? | Nán: Tīng Lǐ mìshū shuō, Wèi jīnglǐ cízhí le, nǐ zhīdào ma? Nǚ: Bù zhīdào. Guàibùdé jǐ tiān dōu méi jiànzháo tā. Wǒ hái yǐwéi tā chūchāi le ne. Wèn: Shéi cízhí le? | Nam: Nghe thư ký Lý nói Giám đốc Ngụy từ chức rồi, bạn biết chưa? Nữ: Không biết nữa. Thảo nào mấy ngày nay chẳng thấy ông ấy đâu. Tôi còn tưởng ông ấy đi công tác chứ. Hỏi: Ai đã từ chức? | Người đàn ông cung cấp thông tin trực tiếp: "魏经理辞职了" (Giám đốc Ngụy từ chức rồi). Câu hỏi hỏi đích danh ai từ chức nên đáp án là A - 魏经理. |
5 | D | 女:小刘,你的嗓子好点儿了吗? 男:好多了,多亏了您给我推荐的药,效果很好。 问:根据对话,可以知道什么? | Nǚ: Xiǎo Liú, nǐ de sǎngzi hǎo diǎnr le ma? Nán: Hǎo duō le, duōkuī le nín gěi wǒ tuījiàn de yào, xiàoguǒ hěn hǎo. Wèn: Gēnjù duìhuà, kěyǐ zhīdào shénme? | Nữ: Bác sĩ/Chị Lưu ơi, họng của cậu đã đỡ hơn chút nào chưa? Nam: Đỡ nhiều rồi ạ, may mà có loại thuốc chị giới thiệu cho tôi, hiệu quả rất tốt. Hỏi: Theo đoạn hội thoại, có thể biết được điều gì? | Người đàn ông khẳng định tình trạng giọng/họng của mình hiện tại đã "好多了" (Đỡ nhiều rồi/Tốt hơn nhiều rồi), vì vậy chọn đáp án D - 男的嗓子好多了. |
6 | C | 男:阿姨,您现在还每天看书吗? 女:看啊,虽然我已经退休了,但人不是应该“活到老学到老”吗? 问:女的主要是什么意思? | Nán: Āyí, nín xiànzài hái měitiān kànshū ma? Nǚ: Kàn a, suīrán wǒ yǐjīng tuìxiū le, dàn rén bùshì yīnggāi “huó dào lǎo xué dào lǎo” ma? Wèn: Nǚ de zhǔyào shì shénme yìsi? | Nam: Dì ơi, bây giờ dì vẫn đọc sách mỗi ngày ạ? Nữ: Có chứ, mặc dù dì đã nghỉ hưu rồi, nhưng con người chẳng phải nên "sống đến già, học đến già" sao? Hỏi: Ý chính của người phụ nữ là gì? | Người phụ nữ dùng câu tục ngữ nổi tiếng "活到老学到老" (Sống đến già, học đến già) nhằm biểu thị quan điểm con người ta ở bất cứ độ tuổi nào cũng C - 应该不断学习 (Nên không ngừng học tập). |
7 | B | 女:昨天晚上看决赛了吗?谁赢了? 男:昨晚我加班没看成。早上我看报纸了,说是北京队赢了。 问:男的是怎么知道比赛结果的? | Nǚ: Zuótiān wǎnshàng kàn juésài le ma? Shéi yíng le? Nán: Zuówǎn wǒ jiābān méi kàn chéng. Zǎoshang wǒ kàn bàozhǐ le, shuō shì Běijīng duì yíng le. Wèn: Nán de shì zěnme zhīdào bǐsài jiéguǒ de? | Nữ: Tối qua anh có xem trận chung kết không? Ai thắng thế? Nam: Tối qua tôi tăng ca nên không xem được. Sáng nay tôi đọc báo thấy bảo đội Bắc Kinh thắng. Hỏi: Người đàn ông làm sao biết được kết quả trận đấu? | Người đàn ông trực tiếp tiết lộ nguồn thông tin của mình: "早上我看报纸了" (Sáng nay tôi đã đọc báo rồi), do đó chọn đáp án B - 看报纸. |
8 | D | 男:打印机好像坏了,我按半天了,一直没反应。 女:昨天刚修的,居然又坏了?真耽误事儿,我看看。 问:女的对什么感到奇怪? | Nán: Dǎyìnjī hǎoxiàng huài le, wǒ àn bàntiān le, yīzhí méi fǎnyìng. Nǚ: Zuótiān gāng xiū de, jūrán yòu huài le? Zhēn dānwu shìr, wǒ kànkan. Wèn: Nǚ de duì shénme gǎndào qíguài? | Nam: Máy in hình như hỏng rồi, tôi bấm nửa ngày rồi mà chẳng có phản ứng gì. Nữ: Hôm qua vừa mới sửa xong, thế mà lại hỏng rồi sao? Thật là lỡ dở công việc, để tôi xem nào. Hỏi: Người phụ nữ cảm thấy kỳ lạ về điều gì? | Người phụ nữ kinh ngạc sử dụng từ "居然" (thế mà lại) trước tình huống trớ trêu: máy in vừa được sửa hôm qua mà hôm nay đã tiếp tục trục trặc (D - 打印机又坏了). |
9 | D | 女:我喜欢他的这个设计方案,把阳台和卧室打通,这样空间一下子大了许多。 男:没错,这样卧室面积大了,采光也更好了。那我们就按照这个方案装修吧。 问:他们准备怎么装修? | Nǚ: Wǒ xǐhuān tā de zhège shèjì fāng'àn, bǎ yángtái hé wòshì dǎtōng, zhèyàng kōngjiān yīxiàzi dà le xǔduō. 男:Méi cuò, zhèyàng wòshì miànjī dà le, cǎiguāng yě gèng hǎo le. Nà wǒmen jiù ànzhào zhège fāng'àn zhuāngxiū ba. Wèn: Tāmen zhǔnbèi zěnme zhuāngxiū? | Nữ: Tôi thích phương án thiết kế này của anh ấy, đập thông ban công và phòng ngủ, như vậy không gian bỗng rộng lên rất nhiều. Nam: Đúng thế, như vậy diện tích phòng ngủ lớn hơn, ánh sáng cũng tốt hơn. Vậy chúng ta cứ sửa sang nhà theo phương án này nhé. Hỏi: Họ chuẩn bị sửa sang nhà cửa như thế nào? | Cả hai nhân vật trong cuộc đối thoại đều đi đến thống nhất đồng thuận cao với phương án thiết kế là D - 打通阳台和卧室 (Đập thông ban công và phòng ngủ). |
10 | D | 男:已经一个多小时了,我们还要等多久? 女:因为有大雾,所有航班目前都不能起飞。耽误了您宝贵的时间,非常抱歉! 问:女的为什么要表示抱歉? | Nán: Yǐjīng yī gè duō xiǎoshí le, wǒmen hái yào děng duōjiǔ? Nǚ: Yīnwèi yǒu dàwù, suǒyǒu hángbān mùqián dōu bùnéng qǐfēi. Dānwù le nín bǎoguì de shíjiān, fēicháng bàoqiàn! Wèn: Nǚ de wèishénme yào biǎoshì bàoqiàn? | Nam: Đã hơn một tiếng đồng hồ rồi, chúng ta còn phải đợi bao lâu nữa? Nữ: Vì có sương mù dày đặc nên tất cả các chuyến bay hiện tại đều không thể cất cánh. Đã làm lỡ thời gian quý báu của ông, vô cùng xin lỗi! Hỏi: Tại sao người phụ nữ lại bày tỏ sự xin lỗi? | Người phụ nữ (có thể là nhân viên sân bay) giải thích do sương mù lớn khiến máy bay không cất cánh được, tức là xảy ra tình trạng hoãn chuyến (D - 航班延误). |
11 | B | 女:这两天看北京一台的那个连续剧了吗?挺好看的。 男:看了,我还专门看了那本小说,我觉得小说比电视剧好。 问:男的觉得那个电视剧怎么样? | Nǚ: Zhè liǎng tiān kàn Běijīng yī tái de nàge liánxùjù le ma? Tǐng hǎokàn de. Nán: Kàn le, wǒ hái zhuānmén kàn le nà běn xiǎoshuō, wǒ juéde xiǎoshuō bǐ diànshìjù hǎo. Wèn: Nán de juéde nàge diànshìjù zěnmeyàng? | Nữ: Mấy ngày nay anh có xem bộ phim truyền hình dài tập trên đài Bắc Kinh 1 không? Hay lắm đấy. Nam: Có xem chứ, tôi còn đặc biệt tìm đọc cuốn tiểu thuyết gốc đó nữa, tôi thấy tiểu thuyết hay hơn phim truyền hình. Hỏi: Người đàn ông thấy bộ phim truyền hình đó thế nào? | Người đàn ông đưa ra nhận xét so sánh hơn: "小说比电视剧好" (Tiểu thuyết hay hơn phim), điều này đồng nghĩa với việc bộ phim truyền hình B - 不如小说好 (Không hay bằng cuốn tiểu thuyết). |
12 | A | 男:我觉得今天看的那个房子条件还可以,你说呢? 女:还行吧。那明天你再联系一下他,咱们租下来吧。 问:他们打算联系谁? | Nán: Wǒ juéde jīntiān kàn de nàge fángzi tiáojiàn hái kěyǐ, nǐ shuō ne? Nǚ: Hái xíng ba. Nà míngtiān nǐ zài liánxì yīxià tā, zánmen zū xiàlái ba. Wèn: Tāmen dǎsuàn liánxì shéi? | Nam: Anh thấy căn nhà hôm nay đi xem điều kiện cũng được đấy, em thấy sao? Nữ: Cũng ổn ạ. Vậy ngày mai anh liên hệ lại với người ta đi, chúng ta thuê luôn đi. Hỏi: Họ định liên hệ với ai? | Vì mục đích của cặp đôi này là muốn liên hệ để làm thủ tục thuê lại căn nhà vừa mới xem xong, nên đối tượng họ cần gọi điện chính là chủ cho thuê nhà (A - 房东). |
13 | B | 女:你对北京印象最深的是什么? 男:是美食,各种各样的小吃,还有最有名的烤鸭,味道都特别棒。 问:男的对北京的什么印象深刻? | Nǚ: Nǐ duì Běijīng yìnxiàng zuì shēn de shì shénme? Nán: Shì měishí, gèzhǒng gèyàng de xiǎochī, hái yǒu zuì yǒumíng de kǎoyā, wèidào dōu tèbié bàng. Wèn: Nán de duì Běijīng de shénme yìnxiàng shēnkè? | Nữ: Điều anh có ấn tượng sâu sắc nhất về Bắc Kinh là gì? Nam: Là ẩm thực ngon, đủ loại món ăn vặt, lại còn có món vịt quay nổi tiếng nhất nữa, hương vị đều cực kỳ tuyệt vời. Hỏi: Người đàn ông có ấn tượng sâu sắc với điều gì ở Bắc Kinh? | Người đàn ông đưa ra câu trả lời trực diện ngay từ đầu: "是美食" (Là món ăn ngon), sau đó dẫn chứng thêm về đồ ăn vặt và vịt quay, đáp án chọn B - 北京的美食. |
14 | B | 男:总裁,这个项目对我而言挑战性太大,我有点儿想放弃了。 女:遇到困难不应该逃避,应该积极地面对。你先尽力去做吧。 问:女的是什么态度? | Nán: Zǒngcái, zhège xiàngmù duì wǒ ér yán tiǎozhànhxìng tài dà, wǒ yǒudiǎnr xiǎng fàngqì le. Nǚ: Yù dào kùnnán bù yīnggāi táobì, yīnggāi jījí de miànduì. Nǐ xiān jìnlì qù zuò ba. Wèn: Nǚ de shì shénme tàidù? | Nam: Thưa Tổng tài, dự án này đối với tôi mà nói tính thử thách quá lớn, tôi hơi muốn bỏ cuộc rồi. Nữ: Gặp khó khăn không nên trốn tránh, mà nên tích cực đối mặt. Cậu cứ cố gắng hết sức làm trước đi. Hỏi: Người phụ nữ có thái độ như thế nào? | Người phụ nữ đóng vai trò cấp trên đưa ra lời khuyên thép khích lệ nhân viên: "应该积极地面对" (Cần phải tích cực đối mặt với nó), lựa chọn phương án B - 积极面对. |
15 | C | 女:明天是咱俩的结婚纪念日,你有什么打算? 男:这么特殊的日子,我听你的安排好了。 问:明天是什么日子? | Nǚ: Míngtiān shì zán liǎ de jiéhūn jìniànrì, nǐ yǒu shénme dǎsuàn? Nán: Zhème tèshū de rìzi, wǒ tīng nǐ de ānpái hǎo le. Wèn: Míngtiān Extends shì shénme rìzi? | Nữ: Ngày mai là kỷ niệm ngày cưới của hai đứa mình, anh có dự định gì không? Nam: Ngày đặc biệt như thế này, anh nghe theo sự sắp xếp của em hết. Hỏi: Ngày mai là ngày gì? | Người phụ nữ trực tiếp nhắc đến ngày kỷ niệm: "明天是咱俩的结婚纪念日" (Ngày mai là kỷ niệm ngày cưới của chúng ta), vì vậy chọn đáp án C - 结婚纪念日. |
16 | A | 男:您好,我吃海鲜有些过敏,请问应该看哪个科? 女:去皮肤科看看吧,您去那边挂号。 问:男的怎么了? | Nán: Nín hǎo, wǒ chī hǎixiān yǒuxiē guòmǐn, qǐngwèn yīnggāi kàn nǎge kē? Nǚ: Qù pífūkē kànkan ba, nín qù nàbiān guàhào. Wèn: Nán de zěnme le? | Nam: Xin chào, tôi ăn hải sản bị dị ứng một chút, cho hỏi tôi nên khám ở khoa nào ạ? Nữ: Đến khoa da liễu khám xem sao nhé, anh sang bên kia đăng ký số khám. Hỏi: Người đàn ông bị làm sao? | Người đàn ông khai báo triệu chứng sức khỏe của bản thân khi đến bệnh viện: "我吃海鲜有些过敏" (Tôi ăn hải sản bị dị ứng), chọn đáp án A - 海鲜过敏. |
17 | A | 女:你把资料都复制到光盘上了吗? 男:正在复制呢,文件太大了,可能还得再等几分钟。 问:为什么还要再等几分钟? | Nǚ: Nǐ bǎ zīliào dōu fùzhì dào guāngpán shàng le ma? Nán: Zhèngzài fùzhì ne, wénjiàn tài dà le, kěnéng hái děi zài děng jǐ fēnzhōng. Wèn: Wèishénme hái yào zài děng jǐ fēnzhōng? | Nữ: Anh đã sao chép hết tài liệu vào đĩa CD chưa? Nam: Đang sao chép rồi, tệp tin lớn quá, chắc là phải đợi thêm vài phút nữa. Hỏi: Tại sao lại phải đợi thêm vài phút nữa? | Người đàn ông chỉ ra nguyên nhân tiến trình copy đĩa bị chậm trễ kéo dài thời gian là do: "文件太大了" (Do dung lượng tệp tin quá lớn), đáp án chọn A - 文件太大. |
18 | C | 男:看把你乐的,中大奖了吗? 女:哈,我的驾照拿到了,以后就不用挤公交了。这个周末就去郊区转转。 问:女的为什么高兴? | Nán: Kàn bǎ nǐ lè de, zhòng dàjiǎng le ma? Nǚ: Hā, wǒ de jiàzhào nádào le, yǐhòu jiù bùyòng jǐ gōngjiāo le. Zhège zhōumò jiù qù jiāoqū zhuànzhuàn. Wèn: Nǚ de wèishénme gāoxìng? | Nam: Nhìn cô vui chưa kìa, trúng giải độc đắc à? Nữ: Ha ha, tôi lấy được bằng lái xe rồi, từ nay không cần chen chúc xe buýt nữa. Cuối tuần này sẽ lái xe ra ngoại ô lượn một vòng. Hỏi: Tại sao người phụ nữ lại vui mừng? | Lý do khiến người phụ nữ phấn khởi ra mặt là vì "我的驾照拿到了" (Tôi đã chính thức lấy được tấm bằng lái xe rồi), đáp án chuẩn xác là C - 拿到了驾照. |
19 | B | 女:您好,这里是彩虹票务中心。 男:你好,我要订一张二十五号去香港的机票。 问:男的在做什么? | Nǚ: Nín hǎo, zhèlǐ shì Cǎihóng Piàowù Zhōngxīn. Nán: Nǐ hǎo, wǒ yào dìng yī zhāng èrshíwǔ hao qù Xiānggǎng de jīpiào. Wèn: Nán de zhèngzài zuò shénme? | Nữ: Xin chào, đây là trung tâm bán vé Cầu Vồng. Nam: Chào cô, tôi muốn đặt một vé máy bay đi Hồng Kông vào ngày 25. Hỏi: Người đàn ông đang làm gì? | Mục đích cuộc gọi của người đàn ông thể hiện qua câu lệnh rõ ràng: "我要订...机票" (Tôi muốn đặt một tấm vé máy bay), trùng khớp với đáp án hành vi B - 订机票. |
20 | D | 男:公司的年会要在长城饭店开,你下午和饭店联系一下。 女:昨天已经打电话问过了,他们的大宴会厅已经被别人预订了,现在还有两个小厅,您看可以吗? 问:电话了解到的情况怎么样? | Nán: Gōngsī de niánhuì yào zài Chángchéng Fàndiàn kāi, nǐ xiàwǔ hé fàndiàn liánxì yīxià. Nǚ: Zuótiān yǐjīng dǎ diànhuà wèn guò le, tāmen de dà yànhuì tīng yǐjīng bèi biérén yùdìng le, xiànzài hái yǒu liǎng gè xiǎotīng, nín kàn kěyǐ ma? Wèn: Diànhuà liǎojiě dào de qíngkuàng zěnmeyàng? | Nam: Tiệc niên độ của công ty sẽ tổ chức ở khách sạn Trường Thành, chiều nay cô liên hệ với khách sạn một chút nhé. Nữ: Hôm qua tôi đã gọi điện hỏi rồi, sảnh tiệc lớn của họ đã bị người khác đặt trước mất rồi, hiện tại chỉ còn hai sảnh nhỏ thôi, anh xem có được không? Hỏi: Tình hình tìm hiểu được qua điện thoại như thế nào? | Người phụ nữ báo cáo kết quả check thông tin phòng ốc: "他们的大宴会厅已经被别人预订了" (Sảnh tiệc lớn của họ đã bị người khác đặt trước rồi), tương ứng đáp án D - 大宴会厅已被预订. |
1.2. Câu 21 - 30: Nghe hội thoại dài
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
21 | B | 女:天气预报说,明天早上有雪。 男:那交通肯定要受影响了。糟糕,我明天还得去工厂。 女:没事,主要是高速公路受影响,你去工厂,又不用走高速。 男:那我也得早点儿出门,肯定堵车。 问:他们在谈论什么? | Nǚ: Tiānqì yùbào shuō, míngtiān zǎoshang yǒu xuě. Nán: Nà jiāotōng kěndìng yào shòu yǐngxiǎng le. Zāogāo, wǒ míngtiān hái děi qù gōngchǎng. Nǚ: Méishì, zhǔyào shì gāosù gōnglù shòu yǐngxiǎng, nǐ qù gōngchǎng, yòu bùyòng zǒu gāosù. Nán: Nà wǒ yě děi zǎodiǎnr chūmén, kěndìng dǔchē. Wèn: Tāmen zài tánlùn shénme? | Nữ: Dự báo thời tiết nói sáng mai có tuyết. Nam: Thế thì giao thông chắc chắn bị ảnh hưởng rồi. Dở quá, mai tôi còn phải đến nhà máy. Nữ: Không sao đâu, chủ yếu là đường cao tốc bị ảnh hưởng thôi, anh đến nhà máy đâu cần đi đường cao tốc. Nam: Thế thì tôi cũng phải đi sớm một chút, chắc chắn sẽ tắc đường. Hỏi: Họ đang thảo luận về điều gì? | Hai người nhắc tới tuyết (雪 - thời tiết) và việc tắc đường, giao thông bị ảnh hưởng (交通, 堵车), do đó chủ đề nói chuyện phù hợp nhất là B - 天气和交通 (Thời tiết và giao thông). |
22 | A | 男:这是我从海南带回来的特产,你尝尝吧。 女:谢谢你,你什么时候去海南了? 男:上周三去的,yesterday 刚回来。 女:我想起来了,你们部门在那儿有个展览会,是吧? 男:是,给公司新产品做推广宣传。 问:关于男的,可以知道什么? | Nán: Zhè shì wǒ cóng Hǎinán dài huílái de tèchǎn, nǐ chángchang ba. Nǚ: Xièxie nǐ, nǐ shénme shíhou qù Hǎinán le? Nán: Shàng zhōusān qù de, zuótiān gāng huílái. Nǚ: Wǒ xiǎng qǐlái le, nǐmen bùmén zài nà'r yǒu gè zhǎnlǎnhuì, shì ba? Nán: Shì, gěi gōngsī xīn chǎnpǐn zuò tuīguǎng xuānchuán. Wèn: Guānyú nán de, kěyǐ zhīdào shénme? | Nam: Đây là đặc sản tôi mang từ Hải Nam về, cô nếm thử đi. Nữ: Cảm ơn anh, anh đi Hải Nam từ bao giờ thế? Nam: Đi từ thứ Tư tuần trước, hôm qua mới về. Nữ: Tôi nhớ ra rồi, bộ phận của các anh có một buổi triển lãm ở đó đúng không? Nam: Đúng vậy, để quảng bá sản phẩm mới cho công ty. Hỏi: Về người đàn ông, có thể biết được điều gì? | Người đàn ông đi Hải Nam từ tuần trước và hôm qua vừa về để làm triển lãm quảng bá sản phẩm mới cho công ty, tương ứng với việc anh ấy vừa đi công tác về, chọn đáp án A - 去海南出差了 (Đi công tác Hải Nam). |
23 | B | 女:你的那篇论文怎么样了?编辑怎么说的? 男:他建议我把文章缩短到四千字,题目也要换一个。 女:看来问题不是很大,大概什么时候发表?定下来了吗? 男:可能下个月,在第五期上。 问:编辑建议将论文改为多少字? | Nǚ: Nǐ de nà piān lùnwén zěnmeyàng le? Biānji zěnme shuō de? Nán: Tā jiànyì wǒ bǎ wénzhāng suōduǎn dào sìqiān zì, tímù yě yào huàn yī gè. Nǚ: Kànlái wèntí bú shì hěn dà, dàgài shénme shíhou fābiǎo? Dìng xiàlái le ma? Nán: Kěnéng xià gè yuè, zài dì wǔ qī shàng. Wèn: Biānji jiànyì jiāng lùnwén gǎi wéi duōshǎo zì? | Nữ: Bài luận văn đó của anh thế nào rồi? Biên tập viên nói sao? Nam: Ông ấy gợi ý tôi rút ngắn bài viết xuống còn bốn nghìn chữ, tiêu đề cũng phải đổi cái khác. Nữ: Xem ra vấn đề không lớn lắm, khoảng bao giờ thì xuất bản? Đã chốt chưa? Nam: Có thể là tháng sau, trên số thứ năm. Hỏi: Biên tập viên gợi ý sửa bài luận văn thành bao nhiêu chữ? | Người đàn ông nói rõ yêu cầu của biên tập viên trong cuộc đối thoại: "把文章缩短到四千字" (rút ngắn bài viết xuống 4000 chữ), do đó chọn ngay đáp án B - 四千字. |
24 | B | 男:小姐,你好,我是来应聘的。 女:请问你叫什么名字,应聘哪个部门? 男:我叫李明,应聘销售经理。是王小姐让我下午两点半来面试的。 女:好,我带你过去。请这边走。 问:男的要应聘哪个部门? | Nán: Xiǎojiě, nǐ hǎo, wǒ client shì lái yìngpìn de. Nǚ: Qǐngwèn nǐ jiào shénme míngzi, yìngpìn nǎge bùmén? Nán: Wǒ jiào Lǐ Míng, yìngpìn xiāoshòu jīnglǐ. Shì Wáng xiǎojiě ràng wǒ xiàwǔ liǎng diǎn bàn lái miànshì de. Nǚ: Hǎo, wǒ dài nǐ guòqù. Qǐng zhèbiān zǒu. Wèn: Nán de yào yìngpìn nǎge bùmén? | Nam: Chào cô, tôi đến để ứng tuyển. Nữ: Xin hỏi anh tên là gì, ứng tuyển vào bộ phận nào? Nam: Tôi tên Lý Minh, ứng tuyển vị trí giám đốc bán hàng. Cô Vương hẹn tôi hai rưỡi chiều nay đến phỏng vấn. Nữ: Được rồi, tôi dẫn anh qua đó. Mời đi lối này. Hỏi: Người đàn ông muốn ứng tuyển vào bộ phận nào? | Người đàn ông nêu rõ vị trí ứng tuyển của mình là "应聘销售经理" (Ứng tuyển giám đốc bán hàng/kinh doanh), nên phòng ban tương ứng chính là B - 销售部 (Phòng kinh doanh). |
25 | D | 女:快把那瓶矿泉水给我。 男:给你,你吃不了辣吗?眼泪都出来了。 女:我没想到这么辣,这个菜太辣了。 男:的确有些辣,你吃这个菜,这个清淡一些。 问:男的建议女的做什么? | Nǚ: Kuài bǎ nà píng kuàngquánshuǐ gěi wǒ. Nán: Gěi nǐ, nǐ chī bù liǎo là ma? Yǎnlèi dōu chūlái le. Nǚ: Wǒ méi xiǎngdào zhème là, zhège cài tài là le. Nán: Díquè yǒuxiē là, nǐ chī zhège cài, zhège qīngdàn yīxiē. Wèn: Nán de jiànyì nǚ de zuò shénme? | Nữ: Mau đưa chai nước khoáng đó cho tôi. Nam: Cho cô này, cô không ăn được cay à? Nước mắt chảy ra hết rồi kìa. Nữ: Tôi không ngờ lại cay thế này, món này cay quá. Nam: Đúng là hơi cay thật, cô ăn món này đi, món này thanh đạm hơn chút. Hỏi: Người đàn ông khuyên người phụ nữ làm gì? | Thấy người phụ nữ bị cay đến chảy nước mắt, người đàn ông đã chỉ vào một món khác và khuyên "你吃这个菜,这个清淡一些", phù hợp với đáp án D - 吃清淡的菜. |
26 | A | 男:王教授您好,路上辛苦了。 女:还好还好,谢谢你来机场接我,等了很长时间吧? 男:没有,您的航班很准时。车在外面,我来帮您拿行李。 女:不用,别客气,我的包不重,我自己来。 问:关于女的,下列哪项正确? | Nán: Wáng jiàoshòu nín hǎo, lùshàng xīnkǔ le. Nǚ: Hái hǎo hái hǎo, xièxie nǐ lái jīchǎng jiē wǒ, děngle hěn cháng shíjiān ba? Nán: Méiyǒu, nín de hángbān hěn zhǔnshí. Chē zài wàimiàn, wǒ lái bāng nín ná xíngli. Nǚ: Búyòng, bié kèqi, wǒ de bāo bú zhòng, wǒ zìjǐ lái. Wèn: Guānyú nǚ de, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Nam: Chào Giáo sư Vương, dọc đường vất vả rồi ạ. Nữ: Cũng bình thường thôi, cảm ơn cậu đã đến sân bay đón tôi, đợi lâu lắm rồi đúng không? Nam: Không ạ, chuyến bay của giáo sư rất đúng giờ. Xe ở bên ngoài, để cháu xách hành lý giúp giáo sư. Nữ: Không cần đâu, đừng khách sáo, túi của tôi không nặng, tôi tự xách được. Hỏi: Về người phụ nữ, điều nào sau đây là đúng? | Người phụ nữ gửi lời cảm ơn vì đối phương đã ra sân bay đón mình ("谢谢你来机场接我"), chứng tỏ bà vừa mới bước xuống từ máy bay. Đáp án đúng là A - 刚下飞机. |
27 | C | 女:这款银色的冰箱是我们今年卖得最好的,您看看。 男:你们现在有什么优惠活动吗? 女:现在买我们送您一个电饭锅。 男:那冰箱的保修期是多长时间? 女:保修期一年,厂家免费上门修理。 问:关于这款冰箱,运行下列哪项正确? | Nǚ: Zhè kuǎn yínsè de bīngxiāng shì wǒmen jīnnián mài de zuì hǎo de, nín kànkan. Nán: Nǐmen xiànzài yǒu shénme yōuhuì huódòng ma? Nǚ: Xiànzài mǎi wǒmen sòng nín yī gè diànfànguō. Nán: Nà bīngxiāng de bǎoxiūqī shì duōcháng shíjiān? Nǚ: Bǎoxiūqī yī nián, chǎngjiā miǎnfèi shàngmén xiūlǐ. Wèn: Guānyú zhè kuǎn bīngxiāng, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè? | Nữ: Mẫu tủ lạnh màu bạc này là loại bán chạy nhất năm nay của chúng tôi, mời bác xem qua. Nam: Hiện tại các cháu có chương trình ưu đãi gì không? Nữ: Bây giờ mua chúng cháu sẽ tặng bác một chiếc nồi cơm điện. Nam: Vậy thời gian bảo hành của tủ lạnh là bao lâu? Nữ: Bảo hành một năm, nhà sản xuất sẽ đến sửa chữa tận nhà miễn phí. Hỏi: Về mẫu tủ lạnh này, điều nào sau đây là đúng? | Cô nhân viên bán hàng đã đưa ra thông tin bảo hành rất rõ ràng: "保修期一年" (Thời gian bảo hành là một năm), trùng khớp hoàn toàn với đáp án C - 保修期是一年. |
28 | C | 男:您好,我们可以换一下座位吗?我想和我朋友坐一起。 女:没问题,你坐哪儿? 男:我是前面那个车厢的十七号,是靠窗的座位。谢谢您。 女:不客气,我喜欢靠窗的座位。 问:他们最可能在哪儿? | Nán: Nín hǎo, wǒmen kěyǐ huàn yīxià zuòwèi ma? Wǒ xiǎng hé wǒ péngyou zuò yīqǐ. Nǚ: Méi wèntí, nǐ zuò nǎ'r? Nán: Wǒ MS 03 是前面那个车厢的十七号,是靠窗的座位。谢谢您。 Nǚ: Bú kèqi, wǒ xǐhuan kào chuāng de zuòwèi. Wèn: Tāmen zuì kěnéng zài nǎ'er? | Nam: Xin chào, chúng tôi có thể đổi chỗ ngồi một chút không? Tôi muốn ngồi cùng với bạn tôi. Nữ: Không vấn đề gì, anh ngồi chỗ nào? Nam: Tôi ở số mười bảy của toa xe phía trước, là chỗ ngồi cạnh cửa sổ. Cảm ơn cô. Nữ: Không có gì, tôi thích chỗ ngồi cạnh cửa sổ. Hỏi: Họ có khả năng nhất là đang ở đâu? | Trong đoạn hội thoại xuất hiện các từ khóa đặc trưng như "换座位" (đổi chỗ ngồi) và "车厢" (toa tàu/toa xe), biểu thị họ đang ở trên phương tiện đường sắt: C - 火车上 (Trên tàu hỏa). |
29 | C | 女:您好,请问您要办理什么业务? 男:我有一张金卡,我想开通网上银行,手续复杂吗? 女:不复杂,大概十几分钟就能办完。请您先填一下这张表格。 男:谢谢,开通网上银行需要另付费用吗? 女:不用,是免费的。 问:男的要办理什么业务? | Nǚ: Nín hǎo, qǐngwèn nín yào bànlǐ shénme yèwù? Nán: Wǒ yǒu yī zhāng jīnkǎ, wǒ xiǎng kāitōng wǎngshàng yínháng, shǒuxù fùzá ma? Nǚ: Bù fùzá, dàgài shí jǐ fēnzhōng jiù néng bàn wán. Qǐng nín xiān tián yīxià zhè zhāng biǎogé. Nán: Xièxie, kāitōng wǎngshàng yínháng xūyào lìng fù fèiyòng ma? Nǚ: Búyòng, shì miǎnfèi de. Wèn: Nán de yào bànlǐ shénme yèwù? | Nữ: Xin chào, xin hỏi ông muốn làm thủ tục/dịch vụ gì ạ? Nam: Tôi có một chiếc thẻ vàng, tôi muốn mở ngân hàng trực tuyến, thủ tục có phức tạp không? Nữ: Không phức tạp đâu ạ, khoảng mười mấy phút là làm xong. Xin ông vui lòng điền vào tờ khai này trước. Nam: Cảm ơn, mở ngân hàng trực tuyến có cần trả thêm phí không? Nữ: Không ạ, hoàn toàn miễn phí. Hỏi: Người đàn ông muốn làm dịch vụ gì? | Người đàn ông đưa ra yêu cầu trực tiếp ngay ở lượt thoại đầu tiên: "我想开通网上银行" (Tôi muốn kích hoạt/mở dịch vụ ngân hàng trực tuyến), chọn đáp án C - 开通网上银行. |
30 | D | 男:外面雨下得真大,我全身都湿透了。 女:带着伞怎么还湿成这样?赶紧把衣服换了。 男:好。今天的风太大了。我干脆先洗个澡吧。 女:也行,别再着凉了。我本来想让你吃了饭再洗。 问:男的怎么了? | Nán: Wàimiàn yǔ xià de zhēn dà, wǒ quánshēn dōu shī tòu le. Nǚ: Dàizhe sǎn zěnme hái shī chéng zhèyàng? Gǎnjǐn bǎ yīfu huàn le. Nán: Hǎo. Jīntiān de fēng tài dà le. Wǒ gāncuì xiān xǐ gè zǎo ba. Nǚ: Yě xíng, bié zài zháoliáng le. Wǒ běnlái xiǎng ràng nǐ chī le fàn zài xǐ. Wèn: Nán de zěnme le? | Nam: Bên ngoài mưa to quá, anh ướt hết cả người rồi. Nữ: Mang theo ô sao còn ướt thành ra thế này? Mau thay quần áo đi. Nam: Được rồi. Hôm nay gió to quá. Hay là anh đi tắm trước vậy. Nữ: Cũng được, đừng để bị cảm lạnh. Vốn dĩ em muốn anh ăn cơm xong rồi mới tắm. Hỏi: Người đàn ông bị làm sao vậy? | Người đàn ông than thở do bên ngoài mưa gió quá lớn làm cho bản thân "全身都湿透了" (toàn thân bị ướt sũng), tương ứng với trạng thái bị dầm mưa D - 淋湿了. |
1.3. Câu 31 - 45: Nghe đoạn văn ngắn
Câu | Đáp án | Câu (Hán tự) | Pinyin | Dịch nghĩa | Giải thích |
31 | B | 古时候,有个农民正在田里劳动。突然,他看见一只兔子从旁边的草丛里慌慌张张地跑出来,一头撞在田边的大树上,便倒在那儿一动也不动了。农民走过去一看:兔子死了。因为它奔跑的速度太快,把脖子都撞断了... 问:兔子是怎么死的? | Gǔ shíhòu, yǒu gè nóngmín zhèngzài tián lǐ láodòng. Tūrán, tā kànjiàn yī zhī tùzi cóng pángbiān de cǎocóng lǐ huānghuāngzhāngzhāng de pǎo chūlái, yītóu zhuàng zài tián biān de dà shù shàng, biàn dǎo zài nà'r yīdòng yě bù dòng le. Nóngmín zǒu guòqù yī kàn: tùzi sǐ le. Yīnwèi tā bēnpǎo de sùdù tài kuài, bǎ bózi dōu zhuàng duàn le... Wèn: Tùzi shì zěnme sǐ de? | Ngày xưa, có một người nông dân đang làm việc trên ruộng. Đột nhiên, anh ta nhìn thấy một con thỏ từ trong bụi cỏ bên cạnh hớt hải chạy ra, đâm sầm vào cái cây lớn bên bờ ruộng rồi ngã ra đó bất động. Người nông dân lại gần nhìn thử: con thỏ đã chết rồi. Vì nó chạy quá nhanh nên đã bị gãy cổ... Hỏi: Con thỏ chết như thế nào? | Chi tiết bài đọc chỉ ra con thỏ chạy quá nhanh và "一头撞在田边的大树上" (đâm đầu vào gốc cây lớn ven ruộng), chọn đáp án B - 撞死的 (Chết do đâm/va đập). |
32 | D | ...农民高兴极了,他一点力气没花,就白捡了一只又肥又大的兔子。他心想:要是天天都能捡到兔子,那日子就好过了。从此,他再也不肯出力气劳动了。每天他吃完饭就躺在大树底下,等待着第二只、第三只兔子自己撞到树上来... 问:农民为什么不去田里劳动了? | ...Nóngmín gāoxìng jí le, tā yīdiǎn lìqì méi huā, jiù bái jiǎn le yī zhī yòu féi yòu dà de tùzi. Tã xīnxǐng: yàoshi tiāntiān dōu néng jiǎndào tùzi, nà rìzi jiù hǎoguò le. Cóngcǐ, tā zài yě bù kěn chū lìqì láodòng le. Měitiān tā chī wán fàn jiù tǎng zài dà shù dǐxià, děngdàizhe dì èr zhī, dì sān zhī tùzi zìjǐ zhuàng dào shù shàng lái... Wèn: Nóngmín wèishénme bù qù tián lǐ láodòng le? | ...Người nông dân vui mừng khôn xiết, không tốn chút sức lực nào mà nhặt không được con thỏ vừa béo vừa to. Anh ta nghĩ bụng: Nếu ngày nào cũng nhặt được thỏ thì chuỗi ngày sau này dễ sống rồi. Từ đó, anh ta không thèm bỏ sức lao động nữa. Mỗi ngày ăn cơm xong là lại nằm dưới gốc cây lớn, đợi con thỏ thứ hai, thứ ba tự đâm đầu vào cây... Hỏi: Tại sao người nông dân không ra ruộng lao động nữa? | Anh ta bỏ bê công việc đồng áng vì ôm ảo tưởng lười biếng, "等待着第二只、第三只……" (chờ đợi con thỏ thứ hai, thứ ba), đồng nghĩa việc nghĩ rằng mình vẫn có thể nhặt được thỏ tiếp. Chọn D - 以为还可以捡到兔子. |
33 | D | ...世上哪有那么多便宜的事啊。这个农民当然再也没有捡到撞死的兔子,而他的田里也没有收获任何粮食,农民只好饿着肚子过年了。 问:这个故事主要想告诉我们什么? | ...Shìshàng nǎ yǒu nàme duō piányí de shì a. Zhège nóngmín dāngrán zài yě méiyǒu jiǎndào zhuàng sǐ de tùzi, ér tā de tián lǐ yě méiyǒu shōuhuò rènhé liángshí, nóngmín zhǐhǎo èzhe dùzi guònián le. Wèn: Zhège gùshì zhǔyào xiǎng gàosù wǒmen shénme? | ...Trên đời làm gì có nhiều chuyện hời như thế. Người nông dân này tất nhiên chẳng bao giờ nhặt được con thỏ đâm đầu chết nào nữa, ruộng vườn cũng không thu hoạch được hạt ngô hạt lúa nào, cuối cùng đành phải nhịn đói ăn Tết. Hỏi: Câu chuyện này chủ yếu muốn nói với chúng ta điều gì? | Câu chuyện ngụ ngôn "Ôm cây đợi thỏ" (守株待兔) phê phán thói lười lao động, chỉ muốn ngồi mát ăn bát vàng. Triết lý rút ra ứng với câu D - 世上没有免费的午餐 (Trên đời không có bữa trưa nào miễn phí). |
34 | A | 一个妇女看到三位老人还没吃饭,想请他们到家中吃饭。老人们说:“我们分别是财富、成功和爱。我们不可以一起进去。”... 问:那位妇女要邀请老人做什么? | Yī gè fùnǚ kànjiàn sān wèi lǎorén hái méi chīfàn, xiǎng qǐng tāmen dào jiāzhōng chīfàn. Lǎorénmen shuō: “Wǒmen fēnbié shì cáifù, chénggōng hé ài. Wǒmen bù kěyǐ yīqǐ jìnqù.”... Wèn: Nà wèi fùnǚ yào yāoqǐng lǎorén zuò shénme? | Một người phụ nữ thấy ba cụ già vẫn chưa ăn cơm, muốn mời họ vào nhà ăn cơm. Các cụ nói: "Chúng ta lần lượt là Giàu Có, Thành Công và Tình Yêu. Chúng ta không thể cùng vào được."... Hỏi: Người phụ nữ đó muốn mời các cụ già làm gì? | Ngay câu đầu tiên của đoạn văn đã nói rõ mục đích tốt đẹp của người phụ nữ khi thấy các cụ đói bụng là "想请他们到家中吃饭", đáp án chọn A - 吃饭. |
35 | B | ...妇女回到家中告诉丈夫,丈夫说:“那就请财富进来吧。”妇女不同意:“我们何不邀请成功呢?”儿子建议说:“请爱进来不是更好吗?”... 问:刚开始妻子想请谁进来? | ...Fùnǚ huí dào jiāzhōng gàosù zhàngfu, zhàngfu shuō: “Nà jiù qǐng cáifù jìnlái ba.” Fùnǚ bù tóngyì: “Wǒmen hébù yāoqǐng chénggōng ne?” Érzi jiànyì shuō: “Qǐng ài jìnlái búshì gèng hǎo ma?”... Wèn: Gāng kāishǐ qīzi xiǎng qǐng shéi jìnlái? | ...Người phụ nữ về nhà bàn với chồng, người chồng bảo: "Vậy thì mời Giàu Có vào đi." Người vợ không đồng ý: "Sao chúng ta không mời Thành Công nhỉ?" Cậu con trai gợi ý: "Mời Tình Yêu vào chẳng phải tốt hơn sao?"... Hỏi: Ban đầu người vợ muốn mời ai vào? | Trong cuộc bàn bạc gia đình, người chồng muốn mời Giàu Có (财富), còn người phụ nữ (tức người vợ - 妇女/妻子) lại phản bác và đề xuất: "我们何不邀请成功呢?", đáp án chọn B - 成功. |
36 | B | ...夫妻俩决定听儿子的,于是妇女去叫爱进屋。爱起身进屋时,另外两位也跟着他一起进屋...三位老人齐声说道:“如果你邀请财富或成功,另外两人都不会跟进,而你邀请爱的话,无论爱走到哪里,我们都会跟着他。” 问:这段话想告诉我们什么道理? | ...Fūqī liǎ juédìng tīng érzi de, yúshì fùnǚ qù jiào ài jìn wū. Ài qǐshēn jìn wū shí, lìngwài liǎng wèi yě gēnzhe tā yīqǐ jìn wū... Sān wèi lǎorén qíshēng shuōdào: “Rúguǒ nǐ yāoqǐng cáifù huò chénggōng, lìngwài liǎng rén dōu bú huì gēnjìn, ér nǐ yāoqǐng ài de huà, wúlùn ài zǒu dào nǎlǐ, wǒmen dōu huì gēnzhe tā.” Wèn: Zhè duàn huà xiǎng gàosù wǒmen shénme dàolǐ? | ...Hai vợ chồng quyết định nghe theo con trai, thế là người phụ nữ ra gọi Tình Yêu vào nhà. Khi Tình Yêu đứng dậy vào nhà, hai người còn lại cũng đi theo bước vào... Ba cụ già đồng thanh nói: "Nếu con mời Giàu Có hay Thành Công, hai người kia sẽ không theo vào. Nhưng nếu con mời Tình Yêu, bất kể Tình Yêu đi tới đâu, chúng ta đều sẽ đi theo người đó." Hỏi: Đoạn văn này muốn nói với chúng ta đạo lý gì? | Đoạn văn ẩn ý rằng tình yêu thương có sức mạnh to lớn nhất, khi cuộc sống có tình yêu thì tiền tài và thành công tự khắc sẽ theo sau. Đạo lý hướng tới là B - 心中要有爱 (Trong lòng phải có tình yêu thương). |
37 | C | 课堂上老师提问的时候,有个同学总是举手,可老师叫他回答问题时,他却答不出来,引得其他同学哈哈大笑。课后,老师问他为什么要这样... 问:同学们为什么哈哈大笑? | Kètáng shàng lǎoshī tíwèn de shíhou, yǒu gè tóngxué zǒngshì jǔshǒu, kě lǎoshī jiào tā huídá wèntí shí, tā què dá bù chūlái, yǐndé qítā tóngxué hāhā dàxiào. Kèhòu, lǎoshī wèn tā wèishénme yào zhèyàng... Wèn: Tóngxuémen wèishénme hāhā dàxiào? | Trong giờ học khi thầy giáo đặt câu hỏi, có một người bạn luôn giơ tay, nhưng khi thầy gọi cậu ấy trả lời thì cậu ấy lại không trả lời được, khiến các bạn khác cười ồ lên. Sau tiết học, thầy giáo hỏi cậu học trò tại sao lại làm như vậy... Hỏi: Tại sao các bạn học lại cười ồ lên? | Bài đọc nói rất rõ nguyên nhân khiến cả lớp cười ồ lên: Cậu học sinh hăng hái giơ tay nhưng đến lúc được gọi thì "他却答不出来" (cậu ta lại không trả lời được), chọn đáp án C - 他答不出来. |
38 | D | ...他说,如果老师提问时他不举手,同学会在课下叫他傻瓜。于是,老师和他约定,当他真会的时候就举左手,不会的时候举右手... 问:老师让那个学生怎么做? | ...Tā shuō, rúguǒ lǎoshī tíwèn shí tā bù jǔshǒu, tóngxué huì zài kèxià jiào tā shǎguā. Yúshì, lǎoshī hé tā yuēdìng, dāng tā zhēn huì de shíhou jiù jǔ zuǒshǒu, bú huì de shíhou jǔ yòushǒu... Wèn: Lǎoshī ràng nàge xuésheng zěnme zuò? | ...Cậu bé nói, nếu thầy đặt câu hỏi mà cậu không giơ tay, các bạn sẽ gọi cậu là đồ ngốc sau giờ học. Thế là, thầy giáo đã hẹn ước với cậu ấy, khi nào thực sự biết câu trả lời thì giơ tay trái, không biết thì giơ tay phải... Hỏi: Thầy giáo bảo cậu học sinh đó làm thế nào? | Để bảo vệ lòng tự trọng cho cậu bé, thầy giáo tạo ra quy ước ngầm: "当他真会的时候就举左手" (khi thực sự biết thì giơ tay trái), trùng khớp với đáp án D - 会的时候举左手. |
39 | A | ...渐渐地,这名同学越来越多地举起他的左手,变得越来越多自信,长大后成为了一位出色的工程师。 问:老师的帮助对他有什么影响? | ...Jiànjiàn de, zhè míng tóngxué yuè lái yuè duō de jǔqǐ tā de zuǒshǒu, biàn de yuè lái yuè zìxìn, zhǎngdà hòu chéngwéile yī wèi chūsè de gōngchéngshī. Wèn: Lǎoshī de bāngzhù duì tā yǒu shénme yǐngxiǎng? | ...Dần dần, người bạn này ngày càng giơ tay trái nhiều hơn, trở nên ngày càng tự tin, khi lớn lên đã trở thành một kỹ sư xuất sắc. Hỏi: Sự giúp đỡ của thầy giáo có ảnh hưởng gì tới cậu ấy? | Nhờ phương pháp tinh tế của thầy, cậu bé học tốt lên và "变得越来越多自信" (ngày càng trở nên tự tin hơn), chọn ngay đáp án A - 让他变得自信. |
40 | D | 三十年前,一个年轻人离开了自己的家乡。出发前他去看当地的一位老人,请教怎样才能成功。老人正在练字,就为他写了四个字:不要害怕... 问:出发前年轻人为什么去看老人? | Sānshí nián qián, yī gè niánqīngrén líkāile zìjǐ de jiāxiāng. Chūfā qián tā qù kàn dāngdì de yī wèi lǎorén, qǐngjiào zěnyàng cáinéng chénggōng. Lǎorén zhèngzài liànzì, jiù wèi tā xiěle sì gè zì: búyào hàipà... Wèn: Chūfā qián niánqīngrén wèishénme qù kàn lǎorén? | Ba mươi năm trước, một người trẻ tuổi rời xa quê hương của mình. Trước khi lên đường, anh đến thăm một cụ già ở địa phương để thỉnh giáo làm sao mới có thể thành công. Cụ già đang luyện chữ, liền viết cho anh bốn chữ: Đừng sợ hãi... Hỏi: Trước khi đi, tại sao người trẻ tuổi lại tới gặp cụ già? | Câu văn nêu rõ mục đích của chàng trai trẻ tuổi trước khi rời quê đi lập nghiệp là tìm đến cụ già để "请教怎样才能成功" (hỏi xem làm sao để thành công), chọn đáp án D - 请教怎样成功. |
41 | D | ...老人对他说:“孩子,我有八个字要告诉你,但今天先告诉你四个。”三十年后,从前的年轻人已人到中年,有了很大的成就,也经历了许多伤心事... 问:这三十年他过得怎么样? | ...Lǎorén duì tā shuō: “Háizi, wǒ yǒu bā gè zì yào gàosù nǐ, dàn jīntiān xiān gàosù nǐ sì gè.” Sānshí nián hòu, cóngqián de niánqīngrén yǐ rén dào zhōngnián, yǒule hěn dà de chéngjiù, yě jīnglìle xǔduō shāngxīn shì... Wèn: Zhè sānshí nián tā guò de zěnmeyàng? | ...Cụ già nói với anh: "Con trai, ta có tám chữ muốn nói cho con, nhưng hôm nay nói trước bốn chữ." Ba mươi năm sau, chàng trai năm xưa nay đã bước vào tuổi trung niên, đã đạt được thành tựu lớn, cũng đã trải qua nhiều chuyện đau lòng... Hỏi: Ba mươi năm này anh ấy sống như thế nào? | Đoạn văn mô tả cuộc sống bôn ba trải nghiệm suốt ba mươi năm qua của nhân vật: "有了很大的成就,也经历了许多伤心事", trùng khớp hoàn toàn với đáp án D - 有成就也有伤心事. |
42 | A | ...他回到家乡,又去看那位老人,老人几年前已经去世了,家人取出一个信封对他说这是留给你的。他拆开信封,里面是四个大字:不要后悔。 问:老人去世前留给他哪四个字? | ...Tā huí dào jiāxiāng, yòu qù kàn nà wèi lǎorén, lǎorén jǐ nián qián yǐjīng qùshìle, jiārén qǔ chū yīgè xìnfēng duì tā shuō zhè shì liú gěi nǐ de. Tā chāikāi xìnfēng, lǐmiàn shì sì gè dàzì: búyào hòuhuǐ. Wèn: Lǎorén qùshì qián liú gěi tā nǎ sì gè zì? | ...Anh trở về quê hương, lại đi thăm cụ già đó, cụ già đã qua đời vài năm trước rồi, người nhà lấy ra một phong bì và nói với anh đây là thứ để lại cho anh. Anh mở phong bì ra, bên trong là bốn chữ lớn: Đừng hối hận. Hỏi: Trước khi mất cụ già đã để lại cho anh bốn chữ nào? | Bốn chữ cuối cùng nằm trong bức thư để lại sau khi cụ già qua đời mà người đàn ông tự tay bóc ra là "不要后悔" (Đừng hối hận), chọn đáp án A - 不要后悔. |
43 | C | 中国人有自己传统的情人节,叫做“七夕节”,就在七月初七这一天。七夕的“夕”是“晚上”的意思... 问:中国的情人节是哪天? | Zhōngguórén yǒu zìjǐ chuántǒng de qíngrénjié, jiàozuò “Qīxījié”, jiù zài qī yuè chū qī zhè yī tiān. Qīxī de “xī” shì “wǎnshang” de yìsi... Wèn: Zhōngguó de qíngrénjié shì nǎ tiān? | Người Trung Quốc có ngày lễ tình nhân truyền thống của riêng mình, gọi là "Tết Thất Tịch", chính vào ngày mùng bảy tháng bảy. Chữ "Tịch" trong Thất Tịch có nghĩa là "buổi tối"... Hỏi: Ngày lễ tình nhân của Trung Quốc là ngày nào? | Bài viết nêu rõ thời gian diễn ra ngày lễ tình nhân truyền thống Thất Tịch của Trung Quốc: "就在七月初七这一天" (Vào đúng ngày mùng 7 tháng 7 âm lịch), đáp án chọn C - 农历七月初七. |
44 | A | ...所以“七夕”说的就是七月初七的晚上。中国人之所以称这一天是属于情人们的,是因为古时候有一对特别恩爱的男女... 问:“七夕”的“夕”是什么意思? | ...Suǒyǐ “Qīxī” shuō de jiùshì qī yuè chū qī de wǎnshang. Zhōngguórén zhī suǒyǐ chēng zhè yī tiān shì shǔyú qíngrénmen de, shì yīwèi gǔ shíhòu yǒu yī duì tèbié ēn'ài de nánnǚ... Wèn: “Qīxī” de “xī” shì shénme yìsi? | ...Cho nên "Thất Tịch" ý chỉ chính là buổi tối ngày mùng bảy tháng bảy. Người Trung Quốc sở dĩ gọi ngày này thuộc về các cặp tình nhân, là bởi vì thời cổ đại có một đôi nam nữ đặc biệt yêu thương nhau... Hỏi: Chữ "Tịch" trong "Thất Tịch" có nghĩa là gì? | Đoạn văn giải thích trực tiếp chiết tự ngữ nghĩa của tên gọi: "七夕的‘夕’是‘晚上’的意思" (Chữ Tịch có nghĩa là buổi tối), đáp án chính xác là A - 晚上. |
45 | A | ...由于种种原因,一年中只有这一天才能相见一次,所以中国人把“七夕”视为情人的节日。 问:这段话主要谈什么? | ...Yóuyú zhǒngzhǒng yuányīn, yī nián zhōng zhǐyǒu zhè yī tiān cáinéng xiāngjiàn yīcì, suǒyǐ Zhōngguórén bǎ “Qīxī” shìwéi qíngrén de jiérì. Wèn: Zhè duàn huà zhǔyào tán shénme? | ...Vì nhiều lý do khác nhau, trong một năm họ chỉ có thể gặp nhau một lần vào ngày này, cho nên người Trung Quốc coi "Thất Tịch" là ngày lễ tình nhân. Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu nói về điều gì? | Toàn bộ nội dung đoạn văn ngắn tập trung giới thiệu tên gọi, mốc thời gian và câu chuyện tình cổ xưa để giải thích vì sao ngày này biến thành ngày lễ tình nhân, cốt lõi là giải thích A - 七夕节的由来 (Nguồn gốc của ngày Tết Thất Tịch). |
2. Phần Đọc hiểu (阅读)
Phần Đọc hiểu đòi hỏi thí sinh phải quản lý tốt thời gian do lượng văn bản dài và đa dạng về chủ đề, từ khoa học, lịch sử cho đến các bài luận triết lý. Để làm tốt phần này, người học cần áp dụng các kỹ năng đọc hiểu chuyên biệt thay vì cố gắng dịch nghĩa từng từ đơn lẻ.
- Số lượng: 45 câu hỏi.
- Thời gian: 45 phút.
- Mẹo làm bài: Thí sinh nên phân bổ thời gian trung bình 1 phút cho mỗi câu hỏi. Thay vì tập trung vào những từ mới không quyết định đến nghĩa của câu, hãy tìm các cụm từ kết hợp cố định, các liên từ biểu thị quan hệ logic hoặc các từ đồng nghĩa giữa phần văn bản và phương án lựa chọn.
2.1. Câu 46 - 60: Chọn từ điền vào chỗ trống
Câu | Đáp án | Giải thích |
46 | B - 有人问一位智者:“我觉得自己很有能力,可为什么没人欣赏我呢?” Yǒurén wèn yī wèi zhìzhě: “Wǒ juéde zìjǐ hěn yǒu nénglì, kě wèishénme méi rén xīnshǎng wǒ ne?” Có người hỏi một vị trí giả: "Tôi thấy bản thân rất có năng lực, nhưng tại sao chẳng có ai trân trọng/ngưỡng mộ tôi vậy?" | Dựa vào ngữ cảnh nhân vật đang than phiền về việc mình có tài năng nhưng không được ai công nhận hay phát hiện ra, động từ 欣赏 (trân trọng, đánh giá cao, thưởng thức) là phù hợp nhất. Các từ khác: 强调 (nhấn mạnh), 忽视 (lờ đi), 启发 (khơi gợi) không hợp nghĩa. |
47 | A - 结果很快他就回来了,同时也找到了答案。 Jiéguǒ hěn kuài tā jiù huílái le, tóngshí yě zhǎodào le dá'àn. Kết quả là anh ta quay lại rất nhanh, đồng thời cũng đã tìm thấy câu trả lời. | Phó từ 同时 (đồng thời) dùng để liên kết hai hành động xảy ra cùng một lúc: vừa đi nhặt thỏi vàng về, vừa ngộ ra bài học. Các phương án khác: 随时 (bất cứ lúc nào), 临时 (tạm thời/lúc lâm thời), 暂时 (tạm thời) đều không hợp logic. |
48 | D - 假如自己真是一块石头,就应该使自己变成一块黄金。 Jiārú zìjǐ zhēn shì yī kuài shítou, jiù yīnggāi shǐ zìjǐ biàn chéng yī kuài huángjīn. Nếu như bản thân thực sự chỉ là một hòn đá, thì nên khiến mình biến thành một thỏi vàng. | Cấu trúc giả thiết nhượng bộ quen thuộc 假如……就…… (Nếu như... thì...) dùng để đưa ra giả định cho vế trước và kết quả/hành động nên làm ở vế sau. |
49 | C - 人为什么会做梦,梦有什么意义,人类思考了近千年也还没有找到答案。 Rén wèishénme huì zuòmèng, mèng yǒu shénme yìyì, rénlèi sīkǎole jìn qiānnián yě hái méiyǒu zhǎodào dá'àn. Tại sao con người lại nằm mơ, giấc mơ có ý nghĩa gì, nhân loại đã suy ngẫm gần nghìn năm nay rồi mà vẫn chưa tìm ra câu trả lời. | Để tìm câu lời cho một vấn đề mang tính triết học và khoa học lớn tồn tại suốt nghìn năm, động từ 思考 (suy nghĩ sâu sắc, tư duy, suy ngẫm) là thích hợp nhất. Các từ khác: 想像 (tưởng tượng), 观察 (quan sát), 幻想 (hão huyền) không lột tả được việc đi tìm lời giải. |
50 | B - 但是人们相信一些常见的梦包含着特别的意义。 Dànshì rénmen xiāngxìn yīxiē chángjiàn de mèng bāohánzhe tèbié de yìyì. Nhưng mọi người tin rằng một số giấc mơ thường gặp ẩn chứa/bao hàm những ý nghĩa đặc biệt. | Động từ 包含 (bao hàm, chứa đựng) đi kèm phù hợp với danh từ "意义" (ý nghĩa) tạo thành cụm kết hợp từ tự nhiên: "包含着……意义" (chứa đựng ý nghĩa gì). |
51 | C - 再有,有时候我们会梦见参加考试,可是却发现自己根本读不懂考试的题目。 Zài yǒu, yǒushíhòu wǒmen huì mèngjiàn cānjiā kǎoshì, kěshì què fāxiàn zìjǐ gēnběn dú bù dǒng kǎoshì de tímù. Hơn nữa, có đôi khi chúng ta sẽ mơ thấy mình tham gia thi cử, nhưng lại phát hiện ra bản thân căn bản không đọc hiểu nổi đề bài thi. | Vế sau của câu có từ khóa "考试的题目" (đề bài thi), vì vậy vế trước buộc phải chọn phương án liên quan đến thi cử là C 有时候我们会梦见参加考试 để đảm bảo tính mạch lạc. |
52 | A - 这种梦说明你正面临挑战,但是你还没有做好准备。 Zhè zhǒng mèng shuōmíng nǐ zhèng miànlín tiǎozhàn, dànshì nǐ hái méiyǒu zuò hǎo zhǔnbèi. Giấc mơ này cho thấy bạn đang đối mặt với thử thách, nhưng bạn vẫn chưa chuẩn bị sẵn sàng. | Sự kết hợp từ (collocation) cố định rất phổ biến: 面临挑战 (đối mặt với thử thách). Đi với từ "正" (đang) thể hiện trạng thái đang phải chịu áp lực từ hoàn cảnh. |
53 | B - 他女儿小时候特别不喜欢数学,所以数学成绩很差。 Tā nǚ'ér xiǎoshíhòu tèbié bù xǐhuān shùxué, suǒyǐ shùxué chéngjī hěn chà. Con gái ông ấy hồi nhỏ đặc biệt không thích môn Toán, cho nên thành tích môn Toán rất kém. | Quan hệ nhân quả rất rõ ràng: Vế trước đưa ra nguyên nhân là "không thích học Toán" (不喜欢数学) thì kết quả hiển nhiên dẫn đến ở vế sau là 所以数学成绩很差 (thành tích toán rất tệ). |
54 | C - 周宏并没有生气,而是对女儿大加称赞:“这么难的题目,你竟然也能做对?...” Zhōu Hóng bìng méiyǒu shēngqì, ér shì duì nǚ'ér dàjiā chēngzàn: “Zhème nán de tímù, nǐ jìngrán yě néng zuò duì?...” Chu Hoành không hề tức giận, mà lại hết lời khen ngợi con gái: "Đề khó như thế này mà con cũng làm đúng được sao?..." | Quán ngữ cố định mang sắc thái nhấn mạnh: "大加称赞" (hết lời khen ngợi, tán dương nhiệt liệt). Lời thoại phía sau của người bố khen ngợi con làm đúng câu khó cũng chứng minh điều này. |
55 | A - 第二天晚上,周宏特意准备了 10 道难度降低了的题目,再让女儿做... Dì èr tiān wǎnshàng, Zhōu Hóng tèyì zhǔnbèile shí dào nándù jiàngdīle de tímù, zài ràng nǚ'ér zuò... Tối hôm sau, Chu Hoành đã cố ý/đặc biệt chuẩn bị 10 câu hỏi có độ khó giảm xuống để cho con gái làm tiếp... | Phó từ 特意 (cố ý, đặc biệt dành riêng làm việc gì) thể hiện dụng ý và tấm lòng của người cha muốn giúp con lấy lại sự tự tin. Các từ khác: 逐步 (từng bước), 分别 (lần lượt), 始终 (từ đầu đến cuối) không hợp ngữ cảnh. |
56 | D - 他又鼓励女儿说:“天哪,你真是太了不起了!一天之内,你可以进步这么大!” Tā yòu gǔlì nǚ'ér shuō: “Tiān nǎ, nǐ zhēnshi tài liǎobùqǐle! Yī tiān zhī nèi, nǐ kěyǐ jìnbù zhème dà!” Ông lại khích lệ con gái: "Trời đất ơi, con thật là quá cừ/quá tuyệt vời rồi! Chỉ trong một ngày mà con có thể tiến bộ lớn như thế!" | Thấy con gái tiến bộ vượt bậc (từ làm sai 9 câu lên làm đúng 5 câu), lời khen ngợi mang sắc thái tán thưởng mạnh mẽ nhất ở đây là tính từ 了不起 (xuất sắc, cừ khôi, tuyệt vời). |
57 | B - 一个心理学家请一些实验者在周日晚上,把未来 7 天所有可能发生的烦恼写下来,放到一个箱子里。 Yī gè xīnlǐ xuéjiā qǐng yīxiē shíyàn zhě zài Zhōurì wǎnshàng, bǎ wèilái qī tiān suǒyǒu kěnéng fāshēng de fánnǎo xiě xiàlái, fàng dào yīgè xiāngzi lǐ. Một nhà tâm lý học mời một số người tham gia thí nghiệm vào tối Chủ nhật viết ra tất cả những phiền não có thể xảy ra trong 7 ngày tới (tương lai), rồi bỏ vào một chiếc hộp. | Vì mốc thời gian làm thí nghiệm là vào "tối Chủ nhật" để viết về những chuyện "có thể xảy ra" trong 7 ngày tiếp theo, nên khoảng thời gian đó phải thuộc về 未来 (tương lai). |
58 | D - 等又过了 7 天,他们打开箱子,发现那些烦恼也不再是烦恼了。 Děng yòu guòle qī tiān, tāmen dǎkāi xiāngzi, fāxiàn nàxiē fánnǎo yě bù zài shì fánnǎo le. Đợi thêm 7 ngày nữa trôi qua, họ mở chiếc hộp ra và phát hiện những phiền não đó cũng không còn là phiền não nữa rồi. | Sau khi 90% phiền não không thực sự xảy ra ở tuần đầu, tuần thứ hai mở ra thì tâm lý con người đã thay đổi, những lo lắng còn lại cũng tự biến mất, đúc kết lại bằng câu sau "烦恼是自己找来的" (Phiền não là do tự mình chuốc lấy). Đáp án D kết nối mạch lạc nhất. |
59 | D - 烦恼是自己找来的,这就是所谓的“自寻烦恼”。 Fánnǎo shì zìjǐ zhǎo lái de, zhè jiùshì suǒwèi de “zì xún fánnǎo”. Phiền não là do tự mình tìm tới, đây chính là cái gọi là "tự chuốc phiền não". | Từ 所谓 (cái gọi là) đóng vai trò là định ngữ đứng trước một từ ngữ, thành ngữ để gọi tên hoặc đúc kết lại một hiện tượng phổ biến mà mọi người hay nói đến. |
60 | C - 据统计,一般人 92%的忧虑从未发生过,剩下的 8%则是你能够轻易应付的。 Jù tǒngjì, yībānrén jiǔshí'èr píngfēnzhī de yōulǜ cóngwèi fāshēngguò, shèng xià de bā píngfēnzhī zé shì nǐ nénggòu qīngyì yìngfù de. Theo thống kê, 92% những nỗi lo âu của người bình thường chưa từng xảy ra, 8% còn lại là những điều bạn hoàn toàn có thể đối phó/xử lý một cách dễ dàng. | Đi kèm với danh từ "忧虑" (lo âu, khó khăn) và trạng từ "轻易" (dễ dàng), động từ 应付 (đối phó, ứng phó, xử lý) là lựa chọn chuẩn xác nhất về ngữ nghĩa. |
2.2. Câu 61 - 70: Chọn câu có nội dung đúng nhất với đoạn văn
Câu | Đáp án | Giải thích |
61 | C - 城市是人类生活的中心 Chéngshì shì rénlèi shēnghuó de zhōngxīn. Thành phố là trung tâm cuộc sống của con người. | Đoạn văn ghi rõ: "但自从城市出现后,它就成为人类生活的中心" (Nhưng từ khi thành phố xuất hiện, nó đã trở thành trung tâm cuộc sống của con người). Các câu còn lại đều sai hoặc không có trong bài (Bài không nói thành phố du lịch đông dân, không bảo phong cách giống nhau mà ngược lại "风貌与特色各不相同", cũng không nhắc tới việc nông thôn phát triển du lịch). |
62 | A - 中国人创造了甲骨文 Zhōngguó rén chuàngzào le jiǎgǔwén. Người Trung Quốc đã sáng tạo ra chữ giáp cốt. | Đoạn văn nêu rõ chữ giáp cốt "记录了公元前 3000 多年以前中国人祖先的活动" (ghi lại hoạt động của tổ tiên người Trung Quốc), do đó đây là chữ do người Trung Quốc sáng tạo ra. Câu B sai vì bài viết chỉ nói nó có từ thời Thương Chu ("产生于商周之际"). Câu C sai vì bài viết nói nó ghi lại hoạt động từ hơn 3000 năm trước công nguyên ("公元前3000多年"), tức là lịch sử của nó phải lâu đời hơn thế (khoảng hơn 5000 năm). Câu D sai hoàn toàn vì bài khẳng định đây là chữ viết trưởng thành ("比较成熟的文字"). |
63 | C - 他们看问题的角度不同 Tāmen kàn wèntí de jiǎodù bù tóng. Góc độ nhìn nhận vấn đề của họ khác nhau. | Đoạn văn chỉ ra sự đối lập giữa người bi quan ("只剩下半瓶水了" - chỉ còn nửa chai) và người lạc quan ("有半瓶水就有希望" - có nửa chai là có hy vọng). Bài học rút ra ở cuối bài là: "仅仅是换一种心情,换一个角度,便可以从困境中走出来" (Chỉ cần đổi tâm trạng, đổi góc nhìn là có thể vượt qua khốn cảnh). Do đó C là đáp án phản ánh chính xác nhất. |
64 | D - 每天都应该吃水果和蔬菜 Měitiān dōu yīnggāi chī shuǐguǒ hé shūcài. Mỗi ngày đều nên ăn trái cây và rau củ. | Đoạn văn trích dẫn lời khuyên của dinh dưỡng học hiện đại: "每餐有蔬菜,每天有水果" (Mỗi bữa có rau, mỗi ngày có trái cây) và đưa ra định lượng cụ thể cho người trưởng thành ăn hàng ngày. Do đó phương án D là hoàn toàn chính xác. Các câu khác như ăn chung (A), thành phần giống nhau (B) hay giá trị rau lớn hơn quả (C) đều không được đề cập. |
65 | C - 士兵们没有吃到梅子 Shìbīngmen méiyǒu chī dào méizi. Các binh sĩ đã không được ăn quả mận | Đây là điển tích "Vọng mai giải khát" (Nghĩ đến mơ cho đỡ khát) của Tào Tháo. Cuối đoạn văn khẳng định: "但其实前面根本没有梅林" (Nhưng thực ra phía trước hoàn toàn không có rừng mơ nào cả). Vì rừng mơ không có thật nên các binh sĩ chắc chắn không thể ăn được mơ, chọn C. |
66 | A - 婺源出产茶叶 Wùyuán chūchǎn cháyè. Vụ Nguyên sản xuất trà. | Đoạn văn miêu tả cảnh đẹp Vụ Nguyên vào tháng Tư có "满坡的绿茶" (trà xanh đầy các sườn dốc). Chi tiết này chứng tỏ nơi đây có trồng và sản xuất trà. Câu C sai vì bài nói "四季分明" (bốn mùa rõ rệt) chứ không phải quanh năm như xuân. Câu D sai vì bài bảo "一年四季都可以去玩" (quanh năm đều đi chơi được). |
67 | D - 中国餐桌上的食物不需要刀切 Zhōngguó cānzhuō shàng de shíwù bù xūyào dāo qiē. Thức ăn trên bàn ăn Trung Quốc không cần dùng dao để cắt. | Đoạn văn giải thích: "根据中国的传统,所有切割过程应该在厨房内进行" (Theo truyền thống Trung Quốc, tất cả quá trình cắt thái nên được thực hiện trong nhà bếp), nhờ đó "几乎所有出现在餐桌上的食物都可以用筷子直接送入口中" (hầu hết thức ăn trên bàn đều có thể dùng đũa đưa trực tiếp vào miệng mà không cần dao cắt tại bàn nữa). Do đó chọn D. |
68 | B - 心情不好别穿紧身衣服 Xīnqíng bù hǎo bié chuān jǐnshēn yīfu. Tâm trạng không tốt thì đừng mặc quần áo bó sát. | Đoạn văn đưa ra lời khuyên "四不" (4 không) khi tâm trạng không tốt, trong đó có quy tắc: "不穿过紧的衣服" (không mặc quần áo quá chật/quá bó). Điều này đồng nghĩa với đáp án B. Các phương án khác như mặc đồ giống người khác (D) hay nhà tâm lý không thích thắt cà vạt (C) đều suy diễn sai lệch ý bài. |
69 | A - 中国画关注自然 Zhōngguó huà guānzhù zìrán. Tranh Trung Quốc chú trọng đến tự nhiên. | Đoạn văn phân tích các đề tài của quốc họa bao gồm sơn thủy ("表现人与自然的关系" - biểu hiện mối quan hệ giữa người và tự nhiên) và hoa điểu ("表现大自然的各种生命" - biểu hiện các sinh mệnh của tự nhiên). Cả hai đề tài lớn này đều chứng minh tranh Trung Quốc rất chú trọng và quan tâm tới yếu tố tự nhiên, chọn A. Câu D sai vì bài nói sơn thủy thể hiện quan hệ người - tự nhiên, còn người - người là của tranh nhân vật. |
70 | D - 书店老板闹了个笑话 Shūdiàn lǎobǎn nào le ge xiàohua. Ông chủ hiệu sách đã gây ra một chuyện nực cười. | Để nịnh vị sáng tác gia, ông chủ xếp toàn bộ sách của ông này lên kệ. Khi nhà văn hỏi sách của người khác đâu, ông chủ vì quá cuống quýt, lúng túng ("一时不知所措") nên đã nói bừa: "全……全都卖完了" (Tất cả... tất cả đều bán hết rồi). Lời nói dối vô lý này (vì nếu bán hết sách người khác thì tiệm chỉ còn toàn sách ế của nhà văn này) đã biến thành một câu chuyện khôi hài, nực cười. Chọn D. |
2.3. Câu 71 - 90: Đọc hiểu bài văn dài
Câu | Đáp án | Giải thích |
71 | C - 可能是最好的 Kěnéng shì zuì hǎo de. Có thể là thứ tốt nhất. | Ngay câu mở đầu của đoạn văn khẳng định: "最好的东西,往往是偶然得来的。" (Những thứ tốt nhất thường được dẫn đến một cách tình cờ). Do đó, những thứ có được một cách tình cờ hoàn toàn có khả năng là thứ tốt nhất. |
72 | C - 找到了自己喜欢的鞋子 Zhǎodào le zìjǐ xǐhuan de xiézi. Tìm thấy đôi giày mình yêu thích. | Bài đọc đưa ra ví dụ: "你约了朋友在百货公司里面见面...谁知道就在这短短的时间里,你发现了你已经找了好几个月的一款鞋子。" (Bạn hẹn bạn bè ở trung tâm thương mại... ai ngờ trong thời gian ngắn ngủi này, bạn lại tìm thấy đôi giày mình tìm kiếm bấy lâu). |
73 | C - 觉得不会成 Juéde bú huì chéng. Nghĩ rằng sẽ không thành công. | Lý do nhân vật muốn bỏ cuộc trước buổi xem mắt là vì những lần trước đều thất bại: "每一次,不是你不喜欢人家,便是人家不喜欢你...你本来想放弃" (Mỗi một lần, không phải bạn không thích người ta thì là người ta không thích bạn... bạn vốn dĩ đã muốn từ bỏ), chứng tỏ cô ấy nghĩ lần này cũng chẳng đi đến đâu. |
74 | C - 觉得不会成 Juéde bú huì chéng. Nghĩ rằng sẽ không thành công. | Đoạn cuối bài viết: "最后得到好东西,不是幸运,有时候,必须有前面的苦心经营,才有后面的偶然相遇。" (Cuối cùng có được thứ tốt đẹp không phải là do may mắn, đôi khi phải có sự dày công chuẩn bị ở phía trước mới có cuộc gặp gỡ tình cờ ở phía sau). Điều này phản ánh triết lý cái ngẫu nhiên được xây dựng từ cái tất nhiên. |
75 | C - 自己带了足够的钱 Zìjǐ dài le zúgòu de qián. Bản thân mang theo đủ tiền. | Đây là câu chuyện ngụ ngôn "Nam viên bắc triệt" (Đi ngược hướng). Khi được người đi đường nhắc nhở đi sai hướng, người nước Ngụy này vẫn thản nhiên nói: "不要紧,我带的路费多着呢。" (Không sao, lộ phí tôi mang theo nhiều lắm). Điều này chứng tỏ anh ta tự tin mình mang đủ tiền. |
76 | A - 魏国在楚国的北边 Wèiguó zài Chǔguó de běibian. Nước Ngụy ở phía Bắc nước Sở. | Đoạn văn cung cấp thông tin địa lý: "楚国在魏国的南面" (Nước Sở nằm ở phía Nam nước Ngụy). Từ đó suy ra một cách logic rằng nước Ngụy phải nằm ở phía Bắc của nước Sở. Các đáp án khác đều đi ngược lại với thực tế của câu chuyện. |
77 | B - 不听取别人的意见 Bù tīngqǔ biérén de yìjiàn. Không nghe theo ý kiến của người khác. | Cụm từ "一意孤行" (Nhất ý cô hành) trong ngữ cảnh: "觉得自己的马快、钱多、车夫好,就朝着相反方向一意孤行" dùng để chỉ việc một người bảo thủ, khăng khăng làm theo ý mình, gạt bỏ hoàn toàn mọi lời khuyên ngăn của người đi đường. |
78 | C - 投入越大,损失越大 Tóurù yuè dà, sǔnshī yuè dà. Đầu tư càng lớn, tổn thất càng nhiều. | Bài học cốt lõi của câu chuyện nằm ở câu: "他条件越好,他就只会离他要去的地方越远" (Điều kiện của anh ta càng tốt thì anh ta sẽ càng cách xa nơi muốn đến) và "有利条件只会起到相反的作用" (Điều kiện có lợi chỉ mang lại tác dụng ngược). Hướng sai thì càng bỏ nhiều công sức/tiền của, thất bại càng nặng nề. |
79 | A - 心情不好 Xīnqíng bù hǎo. Tâm trạng không tốt. | Ngay đoạn 1 nói về cuộc sống của kỹ sư Vương: "在生活中遇到了很多麻烦,事业也总是不顺利。因此,他常常发脾气...决定搬家" (Trong cuộc sống gặp nhiều rắc rối, sự nghiệp không thuận lợi. Vì thế anh ta thường xuyên nổi cáu... quyết định chuyển nhà). Do đó, lý do chính xuất phát từ tâm trạng tiêu cực, bực dọc của anh ta. |
80 | B - 送蜡烛 Sòng làzhú. Mang nến đến tặng. | Khi quay lại gõ cửa lần hai, cô bé mang theo nến và giải thích: "我奶奶说,你们刚刚搬来,估计没有蜡烛,就叫我给你们送两根来。" (Bà nội cháu bảo cô chú mới chuyển đến chắc không có nến, nên bảo cháu mang sang tặng cô chú hai cây). |
81 | C - 不关心他人 Bù guānxīn tārén. Không quan tâm đến người khác. | Cuối bài viết, khi nhận được sự ấm áp từ hàng xóm, ông Vương đã thức tỉnh: "老王突然明白了自己失败的原因,他缺少的就是这份热心啊。" (Lão Vương đột nhiên hiểu ra nguyên nhân thất bại của mình, thứ anh ta thiếu chính là sự nhiệt tình này). Sự thiếu nhiệt tình đồng nghĩa với việc ích kỷ, không quan tâm tới mọi người xung quanh. |
82 | B - 点亮心中的蜡烛 Diǎnliàng xīnzhōng de làzhú. Thắp sáng ngọn nến trong tim. | Câu kết của bài viết mang tính ẩn dụ rất cao: "屋子亮了,心也亮了。" (Căn phòng sáng lên, và con tim cũng sáng lên). Ngọn nến thực tế của cô bé hàng xóm không chỉ thắp sáng căn phòng tối mà còn thức tỉnh sự nhiệt huyết, vị tha bị che lấp trong lòng lão Vương. |
83 | C - 假装什么都没发生 Jiǎzhuāng shénme dōu méi fāshēng. Giả vờ như không có chuyện gì xảy ra. | Đoạn văn mô tả con hắc tinh tinh sau khi lừa được bạn để ăn hết chuối, lúc quay lại "却装得若无其事,不露一点马脚" (lại giả bộ như không có chuyện gì, không để lộ một chút sơ hở nào). Cụm từ "若无其事" tương đương hoàn toàn với đáp án C. |
84 | B - 它想找人玩儿 Tā xiǎng zhǎo rén wánr. Nó muốn tìm người chơi cùng. | Chi tiết con đười ươi dùng "khổ nhục kế" giả vờ bị đè nặng để lừa nhân viên sở thú đến cứu, sau đó bật dậy ôm chầm lấy họ được giải thích rõ: "原来,这只大猩猩觉得实在是没意思,想找个伴玩玩。" (Hóa ra con đại tinh tinh này cảm thấy quá chán, muốn tìm một người bạn chơi cùng). |
85 | C - 有时会骗小狐狸 Yǒushí huì piàn xiǎo húli. Đôi khi sẽ lừa cáo con. | Đoạn văn nói về tập tính của cáo mẹ khi thấy đồ ăn: "故意把小狐狸们吓跑,然后自己第一个冲向食物" (Cố ý phát tín hiệu giả để dọa cáo con chạy mất, sau đó một mình lao tới ăn thức ăn). Hành vi này chính là sự lừa dối con cái để tranh giành thức ăn. |
86 | A - 动物也会撒谎 Dòngwù yě huì sāhuǎng. Động vật cũng biết nói dối. | Câu mở đầu đóng vai trò là câu chủ đề (Topic sentence) cho toàn bộ bài viết: "世界上并非只有人类才会撒谎,动物也会撒谎,而且还很巧妙。" (Trên thế giới không phải chỉ con người mới biết nói dối, động vật cũng biết nói dối, lại còn rất tài tình). Toàn bộ các đoạn sau dùng để chứng minh cho luận điểm này. |
87 | A - 帮老板买饭 Bāng lǎobǎn mǎi fàn. Giúp sếp mua cơm hộp. | Nhiệm vụ đầu tiên sếp giao cho anh chàng lính mới được trích dẫn trực tiếp: "你能不能帮我订一份盒饭..." (Cậu có thể giúp tôi đặt một phần cơm hộp không...). Mua/đặt cơm hộp tương ứng với đáp án A. |
88 | B - 不够灵活 Bú gòu línghuó. Không đủ linh hoạt. | Khi cửa hàng hết cơm và không liên lạc được với chủ nhiệm Vương, anh ta bỏ cuộc và báo lại thất bại. Bài viết nhận xét: "如果他灵活一点,帮老板买到一份盒饭并不是什么难事。" (Nếu như anh ta linh hoạt hơn một chút, giúp sếp mua một phần cơm cũng chẳng phải chuyện gì khó khăn). Chứng tỏ anh ta hoàn thành nhiệm vụ chưa tốt vì thiếu linh hoạt. |
89 | D - 更善于处理问题 Gèng shànyú chǔlǐ wèntí. Giỏi xử lý các vấn đề hơn. | Sau 3 năm rèn luyện, cách làm việc của anh ta đã thay đổi tích cực: "他会给对方提供更多的选择和更多的信息...但是他总能够及时地解决问题。" (Anh ta sẽ chủ động cung cấp nhiều lựa chọn và thông tin hơn... và luôn có thể giải quyết vấn đề kịp thời). Điều này chứng tỏ anh ta đã trở nên vô cùng nhạy bén và giỏi giải quyết công việc. |
90 | D - 担任 Dānrèn. Đảm nhiệm/Giữ chức vụ. | Từ "出任" (Chūrèn) trong câu "希望他出任客服部主管" có nghĩa là bước ra để gánh vác, nắm giữ một chức vụ cụ thể nào đó trong tổ chức. Trong 4 phương án, từ đồng nghĩa thích hợp nhất để thay thế mà không làm thay đổi ngữ nghĩa của câu là "担任" (Dānrèn - Đảm nhiệm). |
3. Phần Viết (书写)
Phần Viết là nội dung để thí sinh chủ động thể hiện năng lực vận dụng ngữ pháp và cấu trúc từ vựng nâng cao. Tiêu chí chấm điểm của giám khảo không chỉ dựa trên tính chính xác của câu chữ mà còn đánh giá sự mạch lạc trong tư duy diễn đạt của người viết.
- Số lượng câu hỏi: 10 câu (bao gồm 8 câu hoàn chỉnh cấu trúc từ và 2 bài viết đoạn văn ngắn).
- Thời gian làm bài: 40 phút.
- Phân bổ thời gian gợi ý: Thí sinh nên dành từ 12 đến 15 phút cho 8 câu sắp xếp từ đầu tiên để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối về quy tắc ngữ pháp. Thời gian còn lại khoảng 25 đến 28 phút dùng để hoàn thiện 2 đoạn văn ngắn (dung lượng khoảng 80 chữ) đảm bảo đúng chủ đề và có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu.
3.1. Câu 91 - 98: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh
Câu | Đáp án | Giải thích |
91 | 他们从事服装行业。 Tāmen cóngshì fúzhuāng hángyè. Họ làm việc trong ngành công nghiệp may mặc. | Chủ ngữ là 他们 (họ), động từ vị ngữ là 从事 (làm việc trong/theo đuổi), tân ngữ đứng cuối là cụm danh từ chỉ lĩnh vực 服装行业 (ngành may mặc/thời trang). |
92 | 小狗朝主人摇了摇尾巴。 Xiǎogǒu cháo zhǔrén yáole yáo wěiba. Chú chó nhỏ vẫy vẫy cái đuôi về phía chủ nhân. | Chủ ngữ là 小狗 (chú chó nhỏ). Giới từ cấu trúc 朝 + đối tượng (主人) đứng trước làm trạng ngữ chỉ hướng cho cụm động từ vị ngữ 摇了摇尾巴 (vẫy vẫy cái đuôi). |
93 | 每个人都有属于自己的秘密。 Měi gè rén dōu yǒu shǔyú zìjǐ de mìmì. Mỗi người đều có bí mật thuộc về riêng mình. | Chủ ngữ là 每个人 (mỗi người), phó từ 都 đứng trước động từ chính 有 (có). Tân ngữ của câu là cụm danh từ 属于自己的秘密, trong đó cụm 属于自己 đóng vai trò định ngữ bổ nghĩa cho danh từ trung tâm 秘密. |
94 | 她对角色的把握令人佩服。 Tā duì juésè de bǎwò lìngrén pèifú. Sự nắm bắt vai diễn của cô ấy khiến người khác khâm phục. | Thành phần chủ ngữ phức hợp là 她对角色的把握 (Sự nắm bắt vai diễn của cô ấy - với định ngữ "她" và cụm giới từ "对角色" bổ nghĩa cho danh từ "把握"). Vị ngữ là cấu trúc kiêm ngữ 令人佩服 (khiến người ta nể phục). |
95 | 请您去柜台前登记一下。 Qǐng nín qù guìtái qián dēngjì yīxià. Xin vui lòng đến trước quầy để đăng ký một chút. | Đây là câu cầu khiến bắt đầu bằng động từ 请 (xin mời) kết hợp với cấu trúc liên động: Hành động chỉ phương hướng diễn ra trước 去柜台前 (đến trước quầy), hành động mục đích theo sau 登记一下 (đăng ký một chút). |
96 | 他被那所名牌大学录取了。 Tā bèi nà suǒ míngpái dàxué lùqǔ le. Anh ấy đã được trường đại học danh tiếng đó nhận vào học. | Áp dụng cấu trúc câu bị động chữ 被: Chủ ngữ nhận tác động 他 + 被 + chủ thể gây ra tác động 那所名牌大学 (trường đại học danh tiếng đó) + động từ vị ngữ 录取 (tuyển dụng/nhận học) + trợ từ 了. |
97 | 这个电视剧取材于一个神话。 Zege diànshìjù qǔcái yú yīgè shénhuà. Bộ phim truyền hình này được lấy chất liệu từ một câu chuyện thần thoại. | Chủ ngữ là 这个电视剧 (bộ phim truyền hình này), vị ngữ là động từ 取材 (lấy chất liệu). Giới từ cổ 于 (từ/ở) đóng vai trò làm bổ ngữ để giới thiệu nguồn gốc đối tượng đứng sau nó là 一个神话. |
98 | 一个拥抱比什么安慰的话都温暖。 Yīgè yōngbào bǐ shénme ānwèi de huà dōu wēnnuǎn. Một cái ôm còn ấm áp hơn bất kỳ lời an ủi nào. | Cấu trúc câu so sánh chữ 比: Đối tượng A 一个拥抱 + 比 + Đối tượng B 什么安慰的话 + phó từ nhấn mạnh 都 + tính từ vị ngữ 温暖 (ấm áp). |
3.2. Câu 99 - 100: Viết đoạn văn ngắn (Khoảng 80 chữ)
Câu | Bài mẫu | Giải thích |
99 | 我们公司成立五年来,业务规模不断扩大,这离不开全体员工的努力。在发展过程中,我们始终保持谦虚的态度,不断提升服务质量,赢得了客户的信赖。面对未来的挑战,我们充满了信心,相信公司会越来越好。 Wǒmen gōngsī chénglì wǔ nián lái, yèwù guīmó bùduàn kuàndà, zhè lí bùkāi quántǐ yuángōng de nǔlì. Zài fāzhǎn guòchéng zhōng, wǒmen shǐzhōng bǎochí qiānxū de tàidù, bùduàn tíshēng fúwù zhìliàng, yíngdé le kèhù de xìnlài. Miànduì wèilái de tiǎozhàn, wǒmen chōngmǎn le xìnxīn, xiāngxìn gōngsī huì yuè lái yuè hǎo. Công ty chúng tôi kể từ khi thành lập đến nay đã được 5 năm, quy mô kinh doanh không ngừng mở rộng, điều này không thể tách rời sự nỗ lực của toàn thể nhân viên. Trong quá trình phát triển, chúng tôi luôn duy trì thái độ khiêm tốn, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và giành được sự tin tưởng của khách hàng. Đối mặt với những thách thức trong tương lai, chúng tôi tràn đầy tự tin và tin rằng công ty sẽ ngày càng tốt đẹp hơn. | 1. Chủ đề cốt lõi: Quá trình phát triển vững chắc và bí quyết thành công của một doanh nghiệp dựa trên sự khiêm tốn và chất lượng dịch vụ. 2. Sử dụng trọn vẹn các từ khóa tiêu chuẩn của HSK 5: - 成立 (chénglì - thành lập): Kết hợp thành cụm mốc thời gian 公司成立五年来 (công ty thành lập 5 năm nay). - 扩大 (kuàndà - mở rộng): Đi kèm xu hướng phát triển thành cụm 业务规模不断扩大 (quy mô kinh doanh không ngừng mở rộng). - 谦虚 (qiānxū - khiêm tốn): Sử dụng trong cấu trúc định ngữ 保持谦虚的态度 (duy trì thái độ khiêm tốn). - 服务 (fúwù - dịch vụ): Kết hợp thành cụm danh từ 不断提升服务质量 (không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ). - 信心 (xìnxīn - tự tin/niềm tin): Đi với động từ biểu thị trạng thái 充满了信心 (tràn đầy tự tin). 3. Cấu trúc ngữ pháp quan trọng: - 这离不开…… (Điều này không thể tách rời...): Cấu trúc dùng để chỉ ra nguyên nhân cốt lõi hoặc yếu tố quyết định thành công. - 不断……不断…… (Không ngừng... không ngừng...): Cấu trúc lặp phó từ thể hiện tính liên tục, tích cực của hành động. - 面对…… (Đối mặt với...): Cấu trúc trạng ngữ chỉ bối cảnh/tình huống cho hành động phía sau. 4. Đánh giá: Đoạn văn đạt dung lượng chuẩn mực (95 chữ), sử dụng văn phong thương mại trang trọng, liên kết logic chặt chẽ và lồng ghép tự nhiên cả 5 từ khóa bắt buộc. |
100 | 大学毕业后,小王参加了一家著名公司的面试。为了这次面试,他做了充分的准备,不仅认真修改了简历,还提前练习了自我介绍。虽然刚进入面试室时他有点儿紧张,但凭着扎实的专业知识,他最终顺利通过了面试,获得了这份工作。 Dàxué bìyè hòu, Xiǎo Wáng cānjiā le yī jiā zhùmíng gōngsī de miànshì. Wèile zhè cì miànshì, tā zuò le chōngfèn de zhǔnbèi, bùjǐn rènzhēn xiūgǎi le jiǎnlì, hái tíqián liànxí le zìwǒ jièshào. Suīrán gāng jìnrù miànshìshì shí tā yǒudiǎnr jǐnzhāng, dàn píngzhe zhāshí de zhuānyè zhīshi, tā zuìzhōng shùnlì tōngguò le miànshì, huòdé le zhè fèn gōngzuò. Sau khi tốt nghiệp đại học, Tiểu Vương đã tham gia buổi phỏng vấn của một công ty nổi tiếng. Để chuẩn bị cho buổi phỏng vấn này, anh ấy đã chuẩn bị rất kỹ lưỡng, không chỉ cẩn thận sửa lại sơ yếu lý lịch mà còn luyện tập trước phần tự giới thiệu. Mặc dù khi mới bước vào phòng phỏng vấn anh ấy có chút căng thẳng, nhưng nhờ có kiến thức chuyên môn vững chắc, cuối cùng anh ấy đã thuận lợi vượt qua cuộc phỏng vấn và có được công việc này. | 1. Chủ đề cốt lõi: Sự chuẩn bị kỹ lưỡng và năng lực chuyên môn giúp ứng viên vượt qua thử thách phỏng vấn xin việc. 2. Từ vựng bám sát hình ảnh đề bài (Trọng điểm HSK 5): - 面试 (miànshì - phỏng vấn): Xác định đúng ngữ cảnh công việc/tuyển dụng của nhân vật. - 充分 (chōngfèn - đầy đủ, kỹ lưỡng): Tính từ bổ nghĩa nâng cao cho danh từ 准备 (chuẩn bị). - 简历 (jiǎnlì - sơ yếu lý lịch): Từ vựng chuyên ngành bổ trợ cho chủ đề xin việc. - 紧张 (jǐnzhāng - căng thẳng): Miêu tả tâm lý thực tế mang tính người của nhân vật khi đi thi/phỏng vấn. - 顺利 (shùnlì - thuận lợi): Trạng từ bổ nghĩa cho hành động 通过 (vượt qua). 3. Cấu trúc ngữ pháp quan trọng: - 为了…… (Để...): Đặt ở đầu vế câu nhằm làm rõ mục đích hướng tới. - 不仅……还…… (Không chỉ... mà còn...): Cấu trúc tăng tiến nhấn mạnh các hành động chuẩn bị toàn diện. - 虽然……但…… (Mặc dù... nhưng...): Cấu trúc biểu thị quan hệ chuyển ngoặt giữa tâm lý lo lắng ban đầu và kết quả thành công nhờ năng lực thực tế. 4. Đánh giá: Bài viết có kết cấu cốt truyện rõ ràng (Mở đầu bối cảnh $\rightarrow$ Quá trình chuẩn bị → Diễn biến tâm lý → Kết quả tích cực). Từ vựng giàu tính liên kết, ngữ pháp đa dạng và dung lượng vừa vặn (99 chữ). |
Tóm lại, việc nắm vững cấu trúc và đáp án chi tiết của mã đề H51003 là cơ sở giúp học viên chuẩn bị tốt cho kỳ thi HSK 5. Qua việc phân tích lỗi sai ở ba phần thi Nghe, Đọc và Viết, người học sẽ rút ra kinh nghiệm để tối ưu hóa thời gian làm bài. Học viên nên duy trì rèn luyện và áp dụng chiến thuật hợp lý. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi sắp tới.
- CÔNG TY CỔ PHẦN GD & ĐT Học Bá
- Mã số thuế: 0110883975
Tư vấn miễn phí









