Bộ từ vựng và mẫu câu tiếng Trung giao tiếp với sếp giúp bạn ghi điểm tuyệt đối

Tự tin sử dụng tiếng Trung giao tiếp với sếp mà không sợ sai kính ngữ nhờ trọn bộ từ vựng và mẫu câu công sở của Học Bá Education. Tìm hiểu ngay!
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
30/07/2026
Quy tắc biên tập

Khi làm việc với cấp trên dùng tiếng Trung, nhiều người thường ngại mở lời vì sợ xưng hô sai, dùng thiếu kính ngữ hoặc diễn đạt chưa đủ lịch sự. Để tránh những lỗi giao tiếp dễ gây mất điểm, bài viết này tổng hợp từ vựng và mẫu câu tiếng Trung giao tiếp với sếp theo từng tình huống công sở, giúp bạn báo cáo, xin phép, phản hồi và đề xuất ý kiến chuyên nghiệp hơn.

1. Từ vựng trong xưng hô và dùng kính ngữ chuẩn mực với sếp

Để giao tiếp với sếp bằng tiếng Trung lịch sự và đúng chuẩn công sở, bạn cần nắm rõ cách xưng hô theo chức danh và ưu tiên sử dụng kính ngữ trong mọi tình huống. 

Nguyên tắc xưng hô:

  • Tuyệt đối không gọi tên riêng của sếp nếu chưa được cho phép. Cách xưng hô đúng chuẩn là Họ + Chức danh , ví dụ: 王经理 /Wáng jīnglǐ/ - Quản lý Vương, 李总 /Lǐ zǒng/ - Tổng giám đốc Lý.
  • Khi giao tiếp với cấp trên, dùng 您好 /nín hǎo/ thay vì 你好 /nǐ hǎo/ để thể hiện sắc thái trang trọng và lịch sự.

Các từ kính ngữ cần nắm vững:

Từ kính ngữ

Ý nghĩa

Cách dùng

/nín/

Ngài/Ông/Bà (thể trang trọng của 你)Dùng xuyên suốt khi nói chuyện với sếp

请 

/qǐng/

Xin mời, làm ơnĐặt đầu câu khi nhờ vả, đề nghị: 请坐 (mời ngồi), 请指教 (xin chỉ giáo)

请问 

/qǐngwèn/

Xin hỏiDùng khi mở đầu câu hỏi với sếp, thể hiện sự lễ phép

劳驾 

/láojià/

Làm phiền, phiền ngàiDùng khi nhờ sếp làm việc gì nhỏ, mang tính lịch sự cao

麻烦您了 

/máfan nín le/

Làm phiền ngài rồiDùng sau khi nhờ sếp giúp đỡ xong, thể hiện biết ơn

打扰了 

/dǎrǎo le/

Xin lỗi đã làm phiềnDùng khi bước vào phòng sếp hoặc ngắt lời sếp

拜托您 

/bàituō nín/

Nhờ cậy ngàiDùng khi nhờ sếp một việc quan trọng

承蒙关照 

/chéngméng guānzhào/

Được sự quan tâm chiếu cốDùng để cảm ơn sếp đã giúp đỡ, chiếu cố trong công việc

久仰大名 

/jiǔyǎng dàmíng/

Nghe danh đã lâuDùng khi gặp sếp mới lần đầu, thể hiện sự ngưỡng mộ

请多指教 

/qǐng duō zhǐjiào/

Xin chỉ bảo thêmDùng khi mới nhận việc, xin sếp hướng dẫn thêm

敬请

/jìngqǐng/

Kính mongDùng trong văn bản, email trang trọng: 敬请指正 (kính mong chỉ giáo)

不敢当 

/bùgǎndāng/

Tôi không dám nhận (lời khen)Dùng khiêm tốn khi được sếp khen ngợi

失陪 

/shīpéi/

Xin phép cáo luiDùng khi cần rời khỏi cuộc họp/buổi gặp với sếp

贵公司 

/guì gōngsī/

Quý công tyDùng khi nhắc đến công ty của sếp/đối tác với sự tôn trọng

您辛苦了 

/nín xīnkǔ le/

Ngài vất vả rồiDùng để thể hiện sự cảm thông với sếp sau khi hoàn thành việc gì đó
Luyện triếng Trung giao tiếp với sếp để dùng đúng và tự nhiên hơn

Hãy luyện tiếng Trung giao tiếp với sếp theo từng ngữ cảnh để dùng đúng và tự nhiên hơn

2. Trọn bộ mẫu câu tiếng Trung giao tiếp với sếp theo tình huống

Trong công việc, cùng một ý muốn nói nhưng cách diễn đạt với sếp cần trang trọng hơn so với khi nói chuyện với đồng nghiệp. Dưới đây là hệ thống các mẫu câu thường dùng theo từng bối cảnh để bạn dễ tra cứu, ghi nhớ và áp dụng đúng lúc.

2.1. Chào hỏi đầu ngày

Khi chào hỏi sếp, hãy dùng câu ngắn gọn, lịch sự và gọi kèm chức danh để thể hiện sự chuyên nghiệp. Dưới đây là một số mẫu câu thường dùng:

STT

Chữ Hán

Pinyin

Dịch nghĩa

1

张主管,早上好!

/Zhāng zhǔguǎn, zǎoshang hǎo!/

Chào buổi sáng, Trưởng bộ phận Trương!

2

陈经理,您早!

/Chén jīnglǐ, nín zǎo!/

Chào buổi sáng, Quản lý Trần ạ!

3

您今天看起来精神很好。

/Nín jīntiān kànqǐlái jīngshén hěn hǎo./

Hôm nay trông tinh thần của sếp rất tốt.

4

赵主管,请问早会几点开始?

/Zhào zhǔguǎn, qǐngwèn zǎohuì jǐ diǎn kāishǐ?/

Trưởng bộ phận Triệu, xin hỏi cuộc họp buổi sáng bắt đầu lúc mấy giờ?

5

周经理,请问您现在方便吗?

/Zhōu jīnglǐ, qǐngwèn nín xiànzài fāngbiàn ma?/

Quản lý Chu, xin hỏi hiện tại ông/bà có tiện trao đổi không?

6

我已经准备好了,可以开始今天的工作。

/Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, kěyǐ kāishǐ jīntiān de gōngzuò./

Tôi đã chuẩn bị xong và có thể bắt đầu công việc hôm nay.

7

很高兴认识您

/Hěn gāoxìng rènshi nín./

Rất vui được gặp ngài/anh/chị (Chào khi gặp lần đầu).

8

以后请多关照。

/Yǐhòu qǐng duō guānzhào./

Sau này mong ông/bà quan tâm và hỗ trợ tôi. (Dùng khi mới nhận việc).

9

以后还请多多指教!

/Yǐhòu hái qǐng duōduō zhǐjiào!/

sau này mong ông/bà chỉ dẫn thêm cho tôi.

10

马总,久仰大名,很荣幸见到您。

/Mǎ zǒng, jiǔyǎng dàmíng, hěn róngxìng jiàndào nín./

Tổng giám đốc Mã, tôi đã nghe danh ông/bà từ lâu và rất vinh dự được gặp mặt.

2.2. Báo cáo công việc, xin chỉ thị

Khi báo cáo với cấp trên, cần trình bày rõ tiến độ, kết quả và vấn đề phát sinh. Dưới đây là các mẫu câu giúp bạn trình bày thông tin rõ ràng, đồng thời xin ý kiến hoặc phê duyệt một cách lịch sự:

STT

Chữ Hán

Pinyin

Dịch nghĩa

1

陈经理,我来汇报一下工作进度。

/Chén jīnglǐ, wǒ lái huìbào yíxià gōngzuò jìndù./

Thưa Quản lý Trần, tôi xin báo cáo tiến độ công việc.

2

这是本周的工作总结。

/Zhè shì běn zhōu de gōngzuò zǒngjié./

Đây là tổng kết công việc tuần này.

3

我来汇报一下上个月的公司业绩。

/Wǒ lái huìbào yīxià shàng ge yuè de gōngsī yèji./

Tôi xin báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong tháng trước.

4

项目目前进展顺利。

/Xiàngmù mùqián jìnzhǎn shùnlì./

Dự án hiện đang tiến triển thuận lợi.

5

项目进度比计划快。

/Xiàngmù jìndù bǐ jìhuà kuài./

Tiến độ dự án nhanh hơn so với kế hoạch.

6

项目进度比计划慢了一点。

/Xiàngmù jìndù bǐ jìhuà mànle yīdiǎn./

Tiến độ dự án chậm hơn một chút so với kế hoạch.

7

我们遇到了一些问题,想请示您。

/Wǒmen yùdàole yìxiē wèntí, xiǎng qǐngshì nín./

Chúng tôi đang gặp một số vấn đề và mong nhận được chỉ đạo của ông/bà.

8

陈经理,您觉得这个方案怎么样?

/Chén jīnglǐ, nín juéde zhège fāng'àn zěnmeyàng?/

Thưa Quản lý Trần, ông/bà đánh giá thế nào về phương án này?

9

请问接下来该怎么做?

/Qǐngwèn jiē xiàlái gāi zěnme zuò?/

Xin hỏi bước tiếp theo tôi nên thực hiện như thế nào?

10

这件事需要您的批准。

/Zhè jiàn shì xūyào nín de pīzhǔn./

Việc này cần được ông/bà phê duyệt.

11

请您确认并签署这份合同。

/Qǐng nín quèrèn bìng qiānshǔ zhè fèn hétóng./

Xin hãy xác nhận và ký vào bản hợp đồng này.

12

我想听听您的意见。

/Wǒ xiǎng tīngting nín de yìjiàn./

Tôi muốn lắng nghe ý kiến của ông/bà.

13

数据已经整理好了,请您过目。

/Shùjù yǐjīng zhěnglǐ hǎole, qǐng nín guòmù./

Số liệu đã chuẩn bị xong, mời sếp xem qua.

14

如果没有其他问题,我们就按这个方向执行,预计在7月18日完成第一阶段的工作。

/Rúguǒ méiyǒu qítā wèntí, wǒmen jiù àn zhège fāngxiàng zhíxíng, yùjì zài qī yuè shíbā rì wánchéng dì yī jiēduàn de gōngzuò./

Nếu không còn vấn đề nào khác, chúng tôi sẽ triển khai theo phương án này và dự kiến hoàn thành giai đoạn 1 vào ngày 18/07.

15

这是详细的报告,请您审阅。

/Zhè shì xiángxì de bàogào, qǐng nín shěnyuè./

Đây là báo cáo chi tiết, kính mời ông/bà xem xét.

16

陈经理,关于这个问题,您有什么建议吗?

/Chén jīnglǐ, guānyú zhège wèntí, nín yǒu shénme jiànyì ma?/

Thưa Quản lý Trần, về vấn đề này, ông/bà có đề xuất nào không?

2.3. Phản hồi khi được giao việc

Bạn có thể tham khảo cách xác nhận yêu cầu, thời hạn và mức độ ưu tiên khi nhận nhiệm vụ dưới đây để thể hiện sự chủ động và tinh thần trách nhiệm trong công việc:

STT

Chữ Hán

Pinyin

Dịch nghĩa

1

好的,我马上去办。

/Hǎo de, wǒ mǎshàng qù bàn./

Vâng, tôi sẽ thực hiện ngay.

2

没问题,我会尽快完成。

/Méi wèntí, wǒ huì jǐnkuài wánchéng./

Vâng, tôi sẽ hoàn thành trong thời gian sớm nhất.

3

我明白了,谢谢您的信任。

/Wǒ míngbáile, xièxie nín de xìnrèn./

Tôi đã hiểu, cảm ơn ông/bà đã tin tưởng.

4

请问这个任务的截止日期是什么时候?

/Qǐngwèn zhège rènwù de jiézhǐ rìqī shì shénme shíhou?/

Xin hỏi thời hạn hoàn thành nhiệm vụ này là khi nào?

5

我会优先处理这件事。

/Wǒ huì yōuxiān chǔlǐ zhè jiàn shì./

Tôi sẽ ưu tiên xử lý công việc này.

6

我马上着手处理。

/Wǒ mǎshàng zhuóshǒu chǔlǐ./

Tôi sẽ bắt tay vào xử lý ngay.

7

我今天会完成。

/Wǒ jīntiān huì wánchéng./

Tôi sẽ hoàn thành trong hôm nay.

8

我还需要一些时间来完成这项任务。

/Wǒ hái xūyào yìxiē shíjiān lái wánchéng zhè xiàng rènwù./

Tôi cần thêm thời gian để hoàn thành nhiệm vụ này.

9

如果遇到问题,我会及时向您汇报。

/Rúguǒ yùdào wèntí, wǒ huì jíshí xiàng nín huìbào./

Nếu phát sinh vấn đề, tôi sẽ kịp thời báo cáo với ông/bà.

10

我想先确认一下具体细节,可以吗?

/Wǒ xiǎng xiān quèrèn yíxià jùtǐ xìjié, kěyǐ ma?/

Tôi xin phép xác nhận lại các chi tiết cụ thể trước, được không ạ?

11

请问您可以再详细说明一下吗?

/Qǐngwèn nín kěyǐ zài xiángxì shuōmíng yíxià ma?/

Xin hỏi ông/bà có thể giải thích cụ thể hơn không?

12

我会和团队一起完成这项任务。

/Wǒ huì hé tuánduì yìqǐ wánchéng zhè xiàng rènwù./

Tôi sẽ phối hợp với nhóm để hoàn thành nhiệm vụ này.

13

完成后我会第一时间向您汇报。

/Wánchéng hòu wǒ huì dì-yī shíjiān xiàng nín huìbào./

Sau khi hoàn thành, tôi sẽ báo cáo với ông/bà ngay.

14

我会全力以赴完成这个任务。

/Wǒ huì quánlì yǐfù wánchéng zhège rènwù./

Tôi sẽ nỗ lực tối đa để hoàn thành nhiệm vụ này.

15

我会继续跟进,并及时汇报进展。

/Wǒ huì jìxù gēnjìn, bìng jíshí huìbào jìnzhǎn./

Tôi sẽ tiếp tục theo dõi và kịp thời báo cáo tiến độ.

16

文件已发送,请您查收。

/Wénjiàn yǐ fāsòng, qǐng nín cháshōu./

Tài liệu đã được gửi, kính mời ông/bà kiểm tra.

17

谢谢您的意见和指导。

/Xièxie nín de yìjiàn hé zhǐdǎo./

Cảm ơn ông/bà đã góp ý và hướng dẫn.

2.4. Xin nghỉ phép, đến muộn, về sớm

Dưới đây là các mẫu câu xin nghỉ, đi muộn hoặc về sớm, kèm lý do ngắn gọn và cam kết không ảnh hưởng đến công việc:

STT

Chữ Hán

Pinyin

Dịch nghĩa

1

张经理,我想请一天假,请问可以吗?

/Zhāng jīnglǐ, wǒ xiǎng qǐng yì tiān jià, qǐngwèn kěyǐ ma?/

Thưa Quản lý Trương, tôi muốn xin nghỉ phép một ngày, xin hỏi có được không?

2

我身体抱恙,想请假休息一天。

/Wǒ shēntǐ bàoyàng, xiǎng qǐngjià xiūxi yì tiān./

Hiện sức khỏe của tôi không tốt, tôi muốn xin nghỉ một ngày để hồi phục.

3

我儿子生病了,因此我想请三天假照顾他。

/Wǒ érzi shēngbìng le, yīncǐ wǒ xiǎng qǐng sān tiān jià zhàogù tā./

Con trai tôi đang bị ốm, vì vậy tôi muốn xin nghỉ ba ngày để chăm sóc cháu.

4

因家中有事,我想请一天事假。

/Yīn jiāzhōng yǒushì, wǒ xiǎng qǐng yì tiān shìjià./

Do có việc gia đình cần giải quyết, tôi muốn xin nghỉ việc riêng một ngày.

5

很抱歉,我今天可能会晚到。

/Hěn bàoqiàn, wǒ jīntiān kěnéng huì wǎndào./

Tôi xin lỗi vì hôm nay có thể sẽ đến muộn.

6

由于交通拥堵,我预计会晚到十分钟。

/Yóuyú jiāotōng yōngdǔ, wǒ yùjì huì wǎndào shí fēnzhōng./

Do tình trạng ùn tắc giao thông, tôi dự kiến sẽ đến muộn 10 phút.

7

我今天有紧急事务需要处理,请问可以提前下班吗?

/Wǒ jīntiān yǒu jǐnjí shìwù xūyào chǔlǐ, qǐngwèn kěyǐ tíqián xiàbān ma?/

Hôm nay tôi có việc khẩn cấp cần giải quyết, xin hỏi tôi có thể tan làm sớm không?

8

我肠胃不适,想申请今天提前下班休息。

/Wǒ chángwèi búshì, xiǎng shēnqǐng jīntiān tíqián xiàbān xiūxi./

Tôi hiện đang gặp vấn đề về đường tiêu hóa và muốn xin phép tan làm sớm để nghỉ ngơi.

9

很抱歉,我今天需要提前离开一会儿。

/Hěn bàoqiàn, wǒ jīntiān xūyào tíqián líkāi yíhuìr./

Tôi xin lỗi vì hôm nay cần rời công ty sớm hơn dự kiến.

10

我会先妥善安排好手头的工作再离开。

/Wǒ huì xiān tuǒshàn ānpái hǎo shǒutóu de gōngzuò zài líkāi./

Tôi sẽ sắp xếp ổn thỏa các công việc đang phụ trách trước khi rời đi.

11

我想申请两天年假,请问您是否批准?

/Wǒ xiǎng shēnqǐng liǎng tiān niánjià, qǐngwèn nín shìfǒu pīzhǔn?/

Tôi muốn xin nghỉ phép năm hai ngày, kính mong ông/bà xem xét phê duyệt.

12

我想申请下周六请假一天,请问可以吗?

/Wǒ xiǎng shēnqǐng xià zhōu liù qǐngjià yì tiān, qǐngwèn kěyǐ ma?/

Tôi muốn xin nghỉ một ngày vào thứ Bảy tuần sau, xin hỏi có được không?

13

谢谢您的批准。我会尽快处理好相关事务,并按时返回工作岗位。

/Xièxie nín de pīzhǔn. Wǒ huì jǐnkuài chǔlǐ hǎo xiāngguān shìwù, bìng ànshí fǎnhuí gōngzuò gǎngwèi./

Cảm ơn ông/bà đã phê duyệt. Tôi sẽ sớm giải quyết ổn thỏa công việc cá nhân và trở lại làm việc đúng thời gian đã đăng ký.

2.5. Đề xuất tăng lương, thăng chức

Đề xuất tăng lương hoặc thăng chức cần dựa trên kết quả và năng lực thực tế. Các mẫu câu sau giúp bạn trình bày mong muốn chuyên nghiệp, thuyết phục:

STT

Chữ Hán

Pinyin

Dịch nghĩa

1

赵经理,我想预约一个时间,和您沟通一下薪酬方面的问题。

/Zhào jīnglǐ, wǒ xiǎng yùyuē yí ge shíjiān, hé nín gōutōng yíxià xīnchóu fāngmiàn de wèntí./

Thưa Quản lý Triệu, tôi muốn hẹn một thời gian phù hợp để trao đổi với ông/bà về vấn đề chế độ đãi ngộ.

2

我想和您沟通一下我的职业发展规划。

/Wǒ xiǎng hé nín gōutōng yíxià wǒ de zhíyè fāzhǎn guīhuà./

Tôi muốn trao đổi với ông/bà về định hướng phát triển nghề nghiệp của mình.

3

过去一年里,我在工作能力和成果方面都有了明显提升。

/Guòqù yì nián lǐ, wǒ zài gōngzuò nénglì hé chéngguǒ fāngmiàn dōu yǒu le míngxiǎn tíshēng./

Trong năm qua, năng lực và kết quả công việc của tôi đều có sự cải thiện rõ rệt.

4

我曾获得年度优秀员工称号。

/Wǒ céng huòdé niándù yōuxiù yuángōng chēnghào./

Tôi từng được trao danh hiệu Nhân viên xuất sắc của năm.

5

我希望公司能考虑给我调整薪资。

/Wǒ xīwàng gōngsī néng kǎolǜ gěi wǒ tiáozhěng xīnzī./

Tôi hy vọng công ty có thể xem xét điều chỉnh mức lương cho tôi.

6

考虑到我的业绩,我想申请加薪。

/Kǎolǜ dào wǒ de yèjì, wǒ xiǎng shēnqǐng jiāxīn./

Dựa trên kết quả công việc của mình, tôi muốn đề xuất được tăng lương.

7

我希望能承担更多的责任。

/Wǒ xīwàng néng chéngdān gèng duō de zérèn./

Tôi hy vọng có thể đảm nhận thêm nhiều trách nhiệm.

8

我认为我的贡献已经达到了新的水平。

/Wǒ rènwéi wǒ de gòngxiàn yǐjīng dádào le xīn de shuǐpíng./

Tôi cho rằng mức độ đóng góp của mình đã có sự nâng cao rõ rệt.

9

我的工作帮助团队完成了关键业务目标。

/Wǒ de gōngzuò bāngzhù tuánduì wánchéng le guānjiàn yèwù mùbiāo./

Công việc của tôi đã góp phần giúp đội ngũ hoàn thành các mục tiêu kinh doanh trọng yếu.

10

我具备处理此类复杂项目的相关经验。

/Wǒ jùbèi chǔlǐ cǐ lèi fùzá xiàngmù de xiāngguān jīngyàn./

Tôi có kinh nghiệm phù hợp trong việc xử lý các dự án phức tạp thuộc nhóm này.

11

我想正式申请晋升到更高一级的岗位。

/Wǒ xiǎng zhèngshì shēnqǐng jìnshēng dào gèng gāo yí jí de gǎngwèi./

Tôi muốn chính thức đề xuất được xem xét thăng tiến lên vị trí cao hơn.

12

如果公司有需要,我愿意承担更多职责。

/Rúguǒ gōngsī yǒu xūyào, wǒ yuànyì chéngdān gèng duō zhízé./

Khi công ty có nhu cầu, tôi sẵn sàng đảm nhận thêm trách nhiệm.

13

希望您能给我一个机会,让我进一步证明自己的能力。

/Xīwàng nín néng gěi wǒ yí ge jīhuì, ràng wǒ jìnyíbù zhèngmíng zìjǐ de nénglì./

Tôi mong ông/bà tạo điều kiện để tôi tiếp tục chứng minh năng lực của mình.

14

我想向您申请晋升到部门主管岗位。

/Wǒ xiǎng xiàng nín shēnqǐng jìnshēng dào bùmén zhǔguǎn gǎngwèi./

Tôi muốn đề xuất được xem xét thăng tiến lên vị trí Trưởng bộ phận.

15

我整理了一份工作成果总结,供您审阅和参考。

/Wǒ zhěnglǐ le yí fèn gōngzuò chéngguǒ zǒngjié, gōng nín shěnyuè hé cānkǎo./

Tôi đã chuẩn bị bản tổng kết kết quả công việc để ông/bà xem xét và tham khảo.

16

不知道公司对晋升有什么标准?

/Bù zhīdào gōngsī duì jìnshēng yǒu shénme biāozhǔn?/

Xin hỏi công ty có những tiêu chuẩn nào đối với việc thăng tiến?

17

如果条件合适,我希望能进一步讨论薪资调整方案。

/Rúguǒ tiáojiàn héshì, wǒ xīwàng néng jìnyíbù tǎolùn xīnzī tiáozhěng fāng'àn./

Khi điều kiện phù hợp, tôi mong có thể trao đổi thêm về phương án điều chỉnh lương.

18

谢谢您给我这次展示工作成果和能力的机会。

/Xièxie nín gěi wǒ zhè cì zhǎnshì gōngzuò chéngguǒ hé nénglì de jīhuì./

Cảm ơn ông/bà đã tạo cơ hội để tôi trình bày kết quả công việc và năng lực của mình.

19

今后还请您多多指导。

/Jīnhòu hái qǐng nín duōduō zhǐdǎo./

Trong thời gian tới, tôi mong tiếp tục nhận được sự hướng dẫn từ ông/bà.

2.6. Nhận lỗi và xử lý khủng hoảng

Khi xảy ra sai sót, cần nhận trách nhiệm và đưa ra phương án khắc phục rõ ràng. Những mẫu câu sau giúp bạn phản hồi bình tĩnh, chủ động:

STT

Chữ Hán

Pinyin

Dịch nghĩa

1

对不起,这是我的失误。

/Duìbùqǐ, zhè shì wǒ de shīwù./

Tôi xin lỗi, đây là sai sót của tôi.

2

我为这次的错误感到非常抱歉。

/Wǒ wèi zhè cì de cuòwù gǎndào fēicháng bàoqiàn./

Tôi vô cùng xin lỗi về sai sót lần này.

3

抱歉给您带来麻烦。

/Bàoqiàn gěi nín dàilái máfan./

Tôi xin lỗi vì đã gây phiền phức cho ông/bà.

4

我会立刻想办法补救。

/Wǒ huì lìkè xiǎng bànfǎ bǔjiù./

Tôi sẽ lập tức tìm phương án khắc phục.

5

这个问题我会负责到底。

/Zhège wèntí wǒ huì fùzé dàodǐ./

Tôi sẽ chịu trách nhiệm xử lý vấn đề này đến cùng.

6

这是我们的调整方案。

/Zhè shì wǒmen de tiáozhěng fāng'àn./

Đây là phương án điều chỉnh của chúng tôi.

7

我会克服这个困难。

/Wǒ huì kèfú zhège kùnnan./

Tôi sẽ nỗ lực khắc phục khó khăn này.

8

请给我一个机会改正错误。

/Qǐng gěi wǒ yí ge jīhuì gǎizhèng cuòwù./

Kính mong ông/bà cho tôi cơ hội sửa chữa sai sót.

9

我已经找到问题的原因了。

/Wǒ yǐjīng zhǎodào wèntí de yuányīn le./

Tôi đã xác định được nguyên nhân của vấn đề.

10

我保证以后不会再犯同样的错误。

/Wǒ bǎozhèng yǐhòu bú huì zài fàn tóngyàng de cuòwù./

Tôi cam kết sẽ không để xảy ra sai sót tương tự trong tương lai.

11

我们已经采取紧急措施解决问题。

/Wǒmen yǐjīng cǎiqǔ jǐnjí cuòshī jiějué wèntí./

Chúng tôi đã triển khai các biện pháp khẩn cấp để giải quyết vấn đề.

12

这件事的责任在我,请不要怪罪其他同事。

/Zhè jiàn shì de zérèn zài wǒ, qǐng bú yào guàizuì qítā tóngshì./

Tôi chịu trách nhiệm về sự việc này, kính mong ông/bà không quy trách nhiệm cho các đồng nghiệp khác.

13

我会立即向客户道歉并处理善后。

/Wǒ huì lìjí xiàng kèhù dàoqiàn bìng chǔlǐ shànhòu./

Tôi sẽ lập tức xin lỗi khách hàng và xử lý các vấn đề phát sinh sau sự cố.

14

物流方面出现了一个小问题。

/Wùliú fāngmiàn chūxiàn le yí ge xiǎo wèntí./

Một vấn đề nhỏ đã phát sinh trong khâu logistics.

15

我来设法补救。

/Wǒ lái shèfǎ bǔjiù./

Tôi sẽ tìm cách khắc phục vấn đề này.

2.7. Từ chối khéo léo

Tham khảo mẫu câu từ chối khéo léo kèm lý do và đề xuất phương án thay thế khi không thể nhận thêm việc hoặc cần điều chỉnh yêu cầu từ sếp:

STT

Chữ Hán

Pinyin

Dịch nghĩa

1

不好意思,我现在手头的工作比较多。

/Bù hǎoyìsi, wǒ xiànzài shǒutóu de gōngzuò bǐjiào duō./

Tôi xin lỗi, hiện tại tôi đang phụ trách khá nhiều công việc.

2

这件事我可能没办法立刻完成。

/Zhè jiàn shì wǒ kěnéng méi bànfǎ lìkè wánchéng./

Tôi e rằng chưa thể hoàn thành công việc này ngay lập tức.

3

我担心这样安排会影响其他项目的进度。

/Wǒ dānxīn zhèyàng ānpái huì yǐngxiǎng qítā xiàngmù de jìndù./

Tôi lo rằng cách sắp xếp này có thể ảnh hưởng đến tiến độ của các dự án khác.

4

您说得有道理,但是……

/Nín shuō de yǒu dàolǐ, dànshì…/

Ý kiến của ông/bà rất hợp lý, tuy nhiên…

5

我们可以商量一下更合适的方式吗?

/Wǒmen kěyǐ shāngliang yíxià gèng héshì de fāngshì ma?/

Chúng ta có thể trao đổi để tìm phương án phù hợp hơn không?

6

也许我们可以考虑另一种方案。

/Yěxǔ wǒmen kěyǐ kǎolǜ lìng yì zhǒng fāng'àn./

Có lẽ chúng ta có thể cân nhắc một phương án khác.

7

我们可以再商量一下。

/Wǒmen kěyǐ zài shāngliang yíxià./

Chúng ta có thể trao đổi thêm về vấn đề này.

8

我有不同的看法。

/Wǒ yǒu bùtóng de kànfǎ./

Tôi có một góc nhìn khác về vấn đề này.

9

这个角度很有意思,我们是否也可以从另一个角度来看?

/Zhège jiǎodù hěn yǒuyìsi, wǒmen shìfǒu yě kěyǐ cóng lìng yí ge jiǎodù lái kàn?/

Góc nhìn này rất đáng cân nhắc. Liệu chúng ta có thể xem xét vấn đề từ một góc độ khác không?

10

这个方案还有改进空间。

/Zhège fāng'àn hái yǒu gǎijìn kōngjiān./

Phương án này vẫn còn một số điểm có thể hoàn thiện thêm.

11

这个建议很好,不过目前条件可能还不成熟。

/Zhège jiànyì hěn hǎo, búguò mùqián tiáojiàn kěnéng hái bù chéngshú./

Đề xuất này rất phù hợp, tuy nhiên điều kiện hiện tại có thể chưa thuận lợi để triển khai.

12

我认为这样做风险有点大。

/Wǒ rènwéi zhèyàng zuò fēngxiǎn yǒudiǎn dà./

Tôi cho rằng phương án này tiềm ẩn rủi ro tương đối lớn.

13

抱歉,这次我可能帮不上忙。

/Bàoqiàn, zhè cì wǒ kěnéng bāng bú shàng máng./

Tôi xin lỗi, lần này tôi e rằng chưa thể hỗ trợ.

14

能不能请其他同事一起分担这个任务?

/Néng bùnéng qǐng qítā tóngshì yìqǐ fēndān zhège rènwù?/

Chúng ta có thể đề nghị một đồng nghiệp khác cùng chia sẻ nhiệm vụ này không?

15

这个时间点对我来说有点紧张,能不能延后一些?

/Zhège shíjiāndiǎn duì wǒ láishuō yǒudiǎn jǐnzhāng, néng bùnéng yánhòu yìxiē?/

Thời hạn này tương đối gấp đối với tôi. Xin hỏi có thể điều chỉnh lùi lại một khoảng thời gian không?

16

如果您觉得合适,我们可以再考虑几天。

/Rúguǒ nín juéde héshì, wǒmen kěyǐ zài kǎolǜ jǐ tiān./

Nếu ông/bà thấy phù hợp, chúng ta có thể dành thêm vài ngày để cân nhắc.

3. Văn hóa ứng xử ngầm cần biết

Ngoài việc dùng đúng từ vựng và mẫu câu, bạn cũng cần hiểu một số quy tắc ứng xử trong môi trường làm việc với cấp trên người Trung để tránh gây mất thiện cảm trong giao tiếp:

  • Trao và nhận danh thiếp: Khi đưa hoặc nhận danh thiếp, bạn nên dùng hai tay, hướng phần chữ về phía người nhận và xem qua thông tin trước khi cất đi.
  • Chú ý thứ bậc vị trí ngồi trong bàn tiệc: Trong các buổi tiệc công việc, vị trí chủ tọa thường nằm đối diện cửa ra vào và được dành cho người chủ trì hoặc lãnh đạo có vị trí cao nhất. Chỗ ngồi bên phải chủ tọa thường dành cho khách mời quan trọng nhất.
  • Tuân thủ nghi thức mời rượu và chạm ly: Bạn không nên tự rót rượu cho mình trước, mà nên chủ động rót cho sếp hoặc người lớn tuổi hơn. Khi chạm ly, miệng ly nên đặt thấp hơn ly của người có vị trí cao hơn.
  • Không vội ngắt lời khi sếp im lặng: Sự im lặng của cấp trên đôi khi không phải là thái độ không hài lòng, mà là thời gian để cân nhắc vấn đề. Bạn nên chờ phản hồi thay vì hỏi dồn hoặc giải thích quá nhiều.
  • Giữ thể diện cho sếp trước tập thể: Không nên chỉ trích, phản bác trực tiếp hoặc làm sếp khó xử trước đám đông. Nếu muốn góp ý, hãy trình bày dưới dạng xin ý kiến hoặc đề xuất thêm một phương án để cấp trên cân nhắc.

Nắm vững tiếng Trung giao tiếp với sếp sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc xử lý các tình huống công sở. Bên cạnh việc học từ vựng và mẫu câu, bạn cũng cần chú ý cách dùng kính ngữ, xưng hô theo chức danh và giữ thái độ giao tiếp đúng mực. Hãy luyện tập theo từng ngữ cảnh thực tế để sử dụng tiếng Trung tự nhiên, lịch sự và chuyên nghiệp hơn khi làm việc với cấp trên.

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín top đầu Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí