Luyện đọc hiểu HSK 5: Bộ đề mẫu kèm giải thích chi tiết & Phương pháp làm bài

Luyện đọc đoạn văn tiếng Trung HSK 5 chi tiết giúp tối ưu thời gian, nhận diện bẫy đề thi và hoàn thành tốt 45 câu trong 45 phút. Xem ngay để đạt kết quả cao!
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
24/07/2026
Quy tắc biên tập

Luyện đọc đoạn văn tiếng Trung HSK 5 hiệu quả cần hai thứ đi cùng nhau: ngữ liệu đúng trình độ và một phương pháp luyện có định hướng. Ở ngưỡng HSK 5, đoạn văn dài hơn hẳn so với HSK 4, số lượng từ mới xuất hiện dày đặc hơn, và rất nhiều người học rơi vào tình trạng đọc chậm, sa vào từng câu chữ rồi trôi mất ý chính của cả đoạn. Bài viết này cung cấp một bộ đoạn văn luyện đọc kèm đáp án, giải thích chi tiết và cách luyện tại nhà để bạn vừa đọc nhanh hơn, vừa hiểu đúng hơn.

1. Nhận diện dạng bài và mục tiêu cốt lõi phần Đọc hiểu HSK 5

Phần đọc hiểu HSK 5 yêu cầu thí sinh đọc và xử lý các đoạn văn dài hơn, chủ đề đa dạng hơn nhiều so với HSK 4 - trải từ đời sống thường ngày, môi trường công sở, các vấn đề xã hội cho đến kiến thức khoa học thường thức.

Khi luyện đọc đoạn văn HSK 5, có 3 mục tiêu bạn cần đạt theo đúng mạch từ gốc đến ngọn:

  1. Hiểu đúng ý chính của đoạn văn - không chỉ hiểu từng câu riêng lẻ mà nắm được mạch lập luận, thông điệp tác giả muốn truyền tải.
  2. Đủ vốn từ vựng ở ngưỡng HSK 5 để không bị chặn lại giữa chừng mỗi khi gặp từ mới.
  3. Tốc độ đọc đủ nhanh để hoàn thành bài làm trong thời gian giới hạn của phòng thi.

Dưới đây 3 dạng bài đọc trong đề thi HSK 5 bạn cần nắm rõ:

Dạng bài đọc HSK 5

Yêu cầu với người đọc

Phần 1: Chọn phương án đúng với nội dung đoạn văn ngắn

Đối chiếu ý giữa đoạn văn và đáp án, nhận diện cách diễn đạt tương đương (paraphrase), tránh chọn theo từ khóa trùng lặp.

Phần 2: Điền câu vào chỗ trống trong đoạn văn

Hiểu mạch liên kết giữa các câu, xác định quan hệ logic (nguyên nhân - kết quả, chuyển ý, bổ sung...), kết hợp ngữ cảnh trước và sau chỗ trống.

Phần 3: Đọc hiểu đoạn văn dài và trả lời câu hỏi

Xác định nhanh vị trí thông tin, phân biệt câu hỏi chi tiết, câu hỏi suy luận và câu hỏi về ý chính của toàn bài.

2. Bộ đoạn văn Phần 2 (luyện chọn phương án đúng với nội dung) kèm từ vựng, câu hỏi và đáp án

Phần 2 HSK 5 yêu cầu thí sinh đọc một đoạn văn dài khoảng 130-170 chữ Hán, sau đó chọn đáp án đúng nhất dựa trên nội dung. Dạng bài tập trung kiểm tra khả năng nắm ý chính, suy luận logic và phân biệt các phương án gây nhiễu.

luyen-doc-doan-van-tieng-trung-hsk5-3
Luyện tập với các đoạn văn sát đề thi để nâng cao kỹ năng đọc hiểu và chọn đáp án chính xác

2.1. Đoạn 1: Thói quen đọc sách

Các bài đọc về lối sống trong HSK 5 thường đề cập đến những chủ đề quen thuộc như đọc sách, học tập hoặc quản lý thời gian. Đề bài không chỉ kiểm tra khả năng tìm ý chính mà còn đánh giá năng lực phân biệt giữa thông tin được nêu trực tiếp và các phương án gây nhiễu.

现在很多人已经习惯利用手机获取信息,无论是新闻还是知识,都可以在几分钟内完成阅读。然而,也正因为信息更新速度越来越快,不少人已经很少静下心来认真读完一本书。有人曾对不同年龄段的人进行调查,结果发现,每天坚持阅读三十分钟以上的人,在分析问题、表达观点以及处理复杂信息方面,通常表现得更加全面。这并不是因为他们掌握了更多知识,而是在长期阅读过程中逐渐形成了更加成熟的思维方式。因此,专家建议,无论工作多忙,都应该每天留出一点时间阅读,而不要完全依赖碎片化的信息。

/Xiànzài hěn duō rén yǐjīng xíguàn lìyòng shǒujī huòqǔ xìnxī, wúlùn shì xīnwén háishì zhīshi, dōu kěyǐ zài jǐ fēnzhōng nèi wánchéng yuèdú. Rán'ér, yě zhèng yīnwèi xìnxī gēngxīn sùdù yuè lái yuè kuài, bù shǎo rén yǐjīng hěn shǎo jìng xià xīn lái rènzhēn dú wán yì běn shū. Yǒurén céng duì bùtóng niánlíngduàn de rén jìnxíng diàochá, jiéguǒ fāxiàn, měitiān jiānchí yuèdú sānshí fēnzhōng yǐshàng de rén, zài fēnxī wèntí, biǎodá guāndiǎn yǐjí chǔlǐ fùzá xìnxī fāngmiàn, tōngcháng biǎoxiàn de gèngjiā quánmiàn. Zhè bìng bú shì yīnwèi tāmen zhǎngwò le gèng duō zhīshi, ér shì zài chángqī yuèdú guòchéng zhōng zhújiàn xíngchéng le gèngjiā chéngshú de sīwéi fāngshì. Yīncǐ, zhuānjiā jiànyì, wúlùn gōngzuò duō máng, dōu yīnggāi měitiān liú chū yìdiǎn shíjiān yuèdú, ér búyào wánquán yīlài suìpiànhuà de xìnxī./

Câu hỏi: 这段话主要想说明什么?

A. 用手机获取信息比读书更有效。
B. 坚持阅读有助于培养更加全面的思维能力。
C. 大多数人每天都会坚持读书三十分钟。
D. 读书只是为了增加知识数量。

Từ vựng trọng tâm:

Hán tự

Pinyin

Nghĩa

获取

huòqǔ

tiếp nhận, thu thập

静下心

jìng xià xīn

bình tĩnh, tập trung

调查

diàochá

khảo sát, điều tra

坚持

jiānchí

kiên trì

分析

fēnxī

phân tích

表达观点

biǎodá guāndiǎn

trình bày quan điểm

思维方式

sīwéi fāngshì

cách tư duy

成熟

chéngshú

trưởng thành, chín chắn

依赖

yīlài

phụ thuộc

碎片化

suìpiànhuà

phân mảnh

Đáp án và giải thích:

Đáp án đúng: B. 坚持阅读有助于培养更加全面的思维能力。(Jiānchí yuèdú yǒuzhù yú péiyǎng gèngjiā quánmiàn de sīwéi nénglì.) Kiên trì đọc sách giúp bồi dưỡng năng lực tư duy toàn diện hơn.

Giải thích: Đoạn văn nhấn mạnh rằng những người duy trì thói quen đọc sách hằng ngày thường có khả năng phân tích vấn đề, trình bày quan điểm và xử lý thông tin toàn diện hơn. Tác giả cũng khẳng định điều này xuất phát từ việc hình thành tư duy trưởng thành trong quá trình đọc lâu dài.

  • Vì sao A sai? Bài đọc chỉ đề cập nhiều người có thói quen dùng điện thoại để tiếp nhận thông tin, chứ không kết luận điện thoại hiệu quả hơn việc đọc sách. Đây là phương án gây nhiễu bằng cách đánh tráo nội dung mở đầu của đoạn văn.
  • Vì sao C sai? Kết quả khảo sát chỉ nói về nhóm người có thói quen đọc trên 30 phút mỗi ngày, hoàn toàn không khẳng định đa số mọi người đều duy trì thói quen này. Đây là lỗi suy rộng phạm vi thông tin.
  • Vì sao D sai? Cấu trúc "并不是……而是……" nhấn mạnh đọc sách không chỉ để tích lũy thêm kiến thức, mà quan trọng hơn là giúp hình thành phương pháp tư duy. Vì vậy D chỉ phản ánh một phần rất nhỏ và không đúng với kết luận của tác giả.

Mẹo làm bài: Khi câu hỏi hỏi "主要说明什么" hoặc "主要想告诉我们什么", hãy ưu tiên chọn đáp án khái quát được toàn bộ nội dung của bài đọc. Bạn nên tránh chọn những phương án chỉ đúng với một chi tiết riêng lẻ hoặc mở rộng quá mức so với thông tin được nêu trong đoạn văn.

2.2. Đoạn 2: Áp lực công việc

Các đoạn văn về chủ đề công việc thường xoay quanh tình huống thực tế tại nơi làm việc, yêu cầu thí sinh xác định nguyên nhân, kết quả hoặc suy luận từ thông tin được cung cấp. Khi làm dạng bài này, hãy chú ý các từ nối như 不是……而是……、虽然……但是……、因此 vì chúng thường chứa ý chính của đoạn văn.

张经理最近一直觉得工作压力越来越大。真正让他烦恼的,并不是公司的工作量增加,而是一位刚入职的新同事总喜欢把任务拖到最后一刻才完成。虽然每次都没有影响最终结果,但是整个团队不得不临时调整工作计划,其他同事也因此经常加班。张经理已经主动和对方沟通过几次,对方每次都表示会认真改进,可实际情况却没有明显变化。经过认真考虑以后,张经理开始准备重新分配团队任务,希望减少类似问题再次发生,提高整个团队的工作效率。

/Zhāng jīnglǐ zuìjìn yìzhí juéde gōngzuò yālì yuè lái yuè dà. Zhēnzhèng ràng tā fánnǎo de, bìng bú shì gōngsī de gōngzuòliàng zēngjiā, ér shì yí wèi gāng rùzhí de xīn tóngshì zǒng xǐhuan bǎ rènwù tuō dào zuìhòu yíkè cái wánchéng. Suīrán měi cì dōu méiyǒu yǐngxiǎng zuìzhōng jiéguǒ, dànshì zhěnggè tuánduì bùdébù línshí tiáozhěng gōngzuò jìhuà, qítā tóngshì yě yīncǐ jīngcháng jiābān. Zhāng jīnglǐ yǐjīng zhǔdòng hé duìfāng gōutōng guò jǐ cì, duìfāng měi cì dōu biǎoshì huì rènzhēn gǎijìn, kě shíjì qíngkuàng què méiyǒu míngxiǎn biànhuà. Jīngguò rènzhēn kǎolǜ yǐhòu, Zhāng jīnglǐ kāishǐ zhǔnbèi chóngxīn fēnpèi tuánduì rènwù, xīwàng jiǎnshǎo lèisì wèntí zàicì fāshēng, tígāo zhěnggè tuánduì de gōngzuò xiàolǜ./

Câu hỏi: 张经理压力大的主要原因是什么?

A. 公司最近增加了很多工作任务。
B. 新来的同事经常把任务拖到最后才完成。
C. 团队里的同事都不愿意加班。
D. 公司决定重新分配所有人的工作。

Từ vựng trọng tâm:

Hán tự

Pinyin

Nghĩa

压力

yālì

áp lực

烦恼

fánnǎo

phiền não, lo lắng

入职

rùzhí

nhận việc, vào làm

拖到最后一刻

tuō dào zuìhòu yíkè

trì hoãn đến phút cuối

临时

línshí

tạm thời

调整

tiáozhěng

điều chỉnh

沟通

gōutōng

trao đổi, giao tiếp

改进

gǎijìn

cải thiện

重新分配

chóngxīn fēnpèi

phân công lại

工作效率

gōngzuò xiàolǜ

hiệu suất làm việc

Đáp án và giải thích:

Đáp án đúng: B. 新来的同事经常把任务拖到最后才完成(Xīn lái de tóngshì jīngcháng bǎ rènwù tuō dào zuìhòu cái wánchéng.) Đồng nghiệp mới thường xuyên trì hoãn công việc đến phút cuối mới hoàn thành.

Giải thích: Ngay đầu đoạn văn, tác giả sử dụng cấu trúc "并不是……而是……" để nhấn mạnh rằng nguyên nhân khiến Trương quản lý chịu áp lực không phải do khối lượng công việc tăng, mà là đồng nghiệp mới thường xuyên trì hoãn nhiệm vụ đến phút cuối. Đây là ý chính xuyên suốt của bài.

  • Vì sao A sai? Đoạn văn phủ định trực tiếp ý này bằng câu "并不是公司的工作量增加". Đây là phương án gây nhiễu rất thường gặp trong HSK 5 vì lấy đúng thông tin xuất hiện trong bài nhưng đảo ngược ý nghĩa.
  • Vì sao C sai? Bài đọc chỉ nói các đồng nghiệp thường phải tăng ca vì kế hoạch bị điều chỉnh, chứ không hề nói họ không muốn tăng ca. Đây là suy diễn vượt ngoài nội dung văn bản.
  • Vì sao D sai? Việc phân công lại nhiệm vụ mới chỉ là kế hoạch mà Trương quản lý đang chuẩn bị thực hiện nhằm giải quyết vấn đề. Đó không phải nguyên nhân gây áp lực và cũng không phải quyết định của công ty.

Mẹo làm bài: Khi gặp cấu trúc 不是……而是…… hoặc 并不是……而是……, hãy đặc biệt chú ý phần sau "而是" vì đây thường là thông tin trọng tâm và là căn cứ để chọn đáp án đúng.

2.3. Đoạn 3: Hiện tượng khoa học thường thức

Bài đọc về khoa học thường giới thiệu một hiện tượng tự nhiên hoặc kết quả nghiên cứu theo cách dễ hiểu. Bạn cần phân biệt giữa thông tin được nêu trực tiếp trong bài và những suy luận không có căn cứ, đồng thời chú ý các cấu trúc đối lập như 看似……实际上…….

科学家经过长期研究发现,蜜蜂不仅能够找到花蜜的位置,还会通过一种特殊的“舞蹈语言”把食物的方向和距离告诉同伴。不同的飞行角度、摆动方向以及重复次数,都代表着不同的信息。过去,人们一直认为这种舞蹈只是蜜蜂之间简单的交流方式。随着研究不断深入,科学家发现,这套“语言系统”比想象中复杂得多,看似简单,实际上包含了非常精确的信息,能够帮助整个蜂群更快、更准确地找到食物,提高寻找食物的效率。

/Kēxuéjiā jīngguò chángqī yánjiū fāxiàn, mìfēng bùjǐn nénggòu zhǎodào huāmì de wèizhi, hái huì tōngguò yì zhǒng tèshū de "wǔdǎo yǔyán" bǎ shíwù de fāngxiàng hé jùlí gàosu tóngbàn. Bùtóng de fēixíng jiǎodù, bǎidòng fāngxiàng yǐjí chóngfù cìshù, dōu dàibiǎo zhe bùtóng de xìnxī. Guòqù, rénmen yìzhí rènwéi zhè zhǒng wǔdǎo zhǐ shì mìfēng zhījiān jiǎndān de jiāoliú fāngshì. Suízhe yánjiū búduàn shēnrù, kēxuéjiā fāxiàn, zhè tào "yǔyán xìtǒng" bǐ xiǎngxiàng zhōng fùzá de duō, kànsì jiǎndān, shíjìshàng bāohán le fēicháng jīngquè de xìnxī, nénggòu bāngzhù zhěnggè fēngqún gèng kuài, gèng zhǔnquè de zhǎodào shíwù, tígāo xúnzhǎo shíwù de xiàolǜ./

Câu hỏi: 关于蜜蜂的“舞蹈语言”,下列哪项正确?

A. 它只能表示食物所在的方向。
B. 它看起来简单,其实包含了非常精确的信息。
C. 摆动次数没有任何实际意义。
D. 这种交流方式是科学家后来教给蜜蜂的。

Từ vựng trọng tâm:

Hán tự

Pinyin

Nghĩa

蜜蜂

mìfēng

con ong

花蜜

huāmì

mật hoa

同伴

tóngbàn

bạn đồng loại

飞行角度

fēixíng jiǎodù

góc bay

重复次数

chóngfù cìshù

số lần lặp lại

看似

kànsì

trông có vẻ

实际上

shíjìshàng

trên thực tế

精确

jīngquè

chính xác

深入

shēnrù

đi sâu

效率

xiàolǜ

hiệu quả, hiệu suất

Đáp án và giải thích:

Đáp án đúng: B. 它看起来简单,其实包含了非常精确的信息。 (Tā kànsì jiǎndān, qíshí bāohán le fēicháng jīngquè de xìnxī.) Nó trông có vẻ đơn giản nhưng thực chất chứa đựng những thông tin rất chính xác.

Giải thích: Đoạn văn sử dụng trực tiếp cấu trúc "看似简单,实际上包含了非常精确的信息" để nhấn mạnh rằng ngôn ngữ vũ điệu của ong tuy có vẻ đơn giản nhưng lại truyền tải lượng thông tin rất chính xác. Đây là ý chính mà tác giả muốn làm nổi bật.

  • Vì sao A sai? Đoạn văn nêu rõ ong truyền đạt cả phương hướng và khoảng cách của nguồn thức ăn, không chỉ riêng phương hướng. Phương án A đã lược bỏ một thông tin quan trọng nên không chính xác.
  • Vì sao C sai? Bài đọc khẳng định góc bay, hướng lắc và số lần lặp lại đều mang những thông tin khác nhau. Vì vậy, nói "摆动次数没有任何实际意义" hoàn toàn trái với nội dung đoạn văn.
  • Vì sao D sai? Đoạn văn chỉ đề cập rằng các nhà khoa học phát hiện và nghiên cứu hiện tượng này, không hề nói họ dạy ong cách giao tiếp. Đây là đáp án gây nhiễu theo kiểu suy diễn ngoài văn bản.

Mẹo làm bài: Khi gặp các cấu trúc như 看似……实际上……、虽然……但是……、并不是……而是……, hãy tập trung vào phần sau từ chuyển ý, vì đó thường là thông tin quan trọng nhất và là cơ sở để xác định đáp án đúng.

3. Bộ đoạn văn Phần 3 (đọc hiểu đoạn văn dài) kèm từ vựng, câu hỏi và đáp án

Ở Phần 3 HSK 5, thí sinh sẽ đọc một đoạn văn dài rồi trả lời nhiều câu hỏi liên quan đến nội dung. Ngoài việc tìm thông tin trực tiếp, bạn còn cần suy luận ý nghĩa của một số chi tiết và hiểu thông điệp mà tác giả muốn truyền tải.

luyen-doc-doan-van-tieng-trung-hsk5-2
Thực hành đoạn văn dài HSK 5 kèm từ vựng và đáp án để tăng kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu

3.1. Đoạn dài 1: Người thợ sửa đồng hồ

老李在这条街上开了一家钟表修理店,已经三十多年了。年轻的时候,他跟着师傅学手艺,一学就是五年。那时候修一块表往往要花好几天时间,很多零件根本买不到,只能靠自己一点一点制作出来。虽然过程十分辛苦,但老李始终认为,只要把手艺学扎实,将来就一定会有人需要。

随着电子产品越来越普及,人们戴传统机械表的机会越来越少,愿意花钱修老式手表的人也明显减少。虽然修理店的生意已经大不如前,但老李始终没有放弃。他常说,每一块送来维修的手表背后,都可能有一个属于主人的故事,因此无论修理过程多么复杂,他都会认真对待。

有一次,一位年轻人拿着一块旧手表来找老李,说这是爷爷生前留下的遗物。手表已经停走很多年,厂家也早已停止生产相关零件,很多修表师傅看过以后都表示无法维修。老李没有马上拒绝,而是仔细检查了手表,并答应尽力试一试。为了找到合适的零件,他花了整整一个星期,跑遍了附近好几家旧货市场,最后终于把手表修好了。

年轻人接过手表时,眼眶一下子红了。他轻轻地说:“谢谢您,您不是修好了这块表,而是把爷爷留给我的回忆重新带了回来。” 老李听后只是笑了笑。他认为,自己修的不只是手表,更是别人心里一段珍贵的记忆。这句话也让越来越多的人重新认识了这份看似普通却充满温度的手艺。

/Lǎo Lǐ zài zhè tiáo jiē shàng kāi le yì jiā zhōngbiǎo xiūlǐ diàn, yǐjīng sānshí duō nián le. Niánqīng de shíhou, tā gēnzhe shīfu xué shǒuyì, yì xué jiù shì wǔ nián. Nà shíhou xiū yí kuài biǎo wǎngwǎng yào huā hǎo jǐ tiān shíjiān, hěn duō língjiàn gēnběn mǎi bú dào, zhǐ néng kào zìjǐ yì diǎn yì diǎn zhìzuò chūlái. Suīrán guòchéng shífēn xīnkǔ, dàn Lǎo Lǐ shǐzhōng rènwéi, zhǐyào bǎ shǒuyì xué zhāshi, jiānglái jiù yídìng huì yǒu rén xūyào. 

Suízhe diànzǐ chǎnpǐn yuè lái yuè pǔjí, rénmen dài chuántǒng jīxiè biǎo de jīhuì yuè lái yuè shǎo, yuànyì huā qián xiū lǎoshì shǒubiǎo de rén yě míngxiǎn jiǎnshǎo. Suīrán xiūlǐ diàn de shēngyì yǐjīng dà bù rú qián, dàn Lǎo Lǐ shǐzhōng méiyǒu fàngqì. Tā cháng shuō, měi yí kuài sòng lái wéixiū de shǒubiǎo bèihòu, dōu kěnéng yǒu yí gè shǔyú zhǔrén de gùshi, yīncǐ wúlùn xiūlǐ guòchéng duōme fùzá, tā dōu huì rènzhēn duìdài. 

Yǒu yí cì, yí wèi niánqīngrén názhe yí kuài jiù shǒubiǎo lái zhǎo Lǎo Lǐ, shuō zhè shì yéye shēngqián liúxià de yíwù. Shǒubiǎo yǐjīng tíng zǒu hěn duō nián, chǎngjiā yě zǎoyǐ tíngzhǐ shēngchǎn xiāngguān língjiàn, hěn duō xiūbiǎo shīfu kàn guò yǐhòu dōu biǎoshì wúfǎ wéixiū. Lǎo Lǐ méiyǒu mǎshàng jùjué, ér shì zǐxì jiǎnchá le shǒubiǎo, bìng dāying jǐnlì shì yí shì. Wèile zhǎodào héshì de língjiàn, tā huā le zhěngzhěng yí gè xīngqī, pǎo biàn le fùjìn hǎo jǐ jiā jiùhuò shìchǎng, zuìhòu zhōngyú bǎ shǒubiǎo xiū hǎo le. 

Niánqīngrén jiēguò shǒubiǎo shí, yǎnkuàng yíxiàzi hóng le. Tā qīngqīng de shuō: "Xièxie nín, nín bú shì xiū hǎo le zhè kuài biǎo, ér shì bǎ yéye liú gěi wǒ de huíyì chóngxīn dài le huílái." Lǎo Lǐ tīng hòu zhǐshì xiào le xiào. Tā rènwéi, zìjǐ xiū de bù zhǐ shì shǒubiǎo, gèng shì biérén xīnlǐ yí duàn zhēnguì de jìyì. Zhè jù huà yě ràng yuè lái yuè duō de rén chóngxīn rènshi le zhè fèn kànsì pǔtōng què chōngmǎn wēndù de shǒuyì./

Câu hỏi:

1. 老李年轻时学修表用了多长时间?

A. 三十多年
B. 五年
C. 一个星期
D. 没有说明

2. 老李的修理店生意越来越差,主要原因是什么?

A. 他年纪越来越大。
B. 修表需要的零件越来越贵。
C. 电子产品越来越普及,修老式手表的人越来越少。
D. 附近开了很多新的修表店。

3. 为什么老李愿意花一个星期寻找零件修这块旧手表?

A. 因为年轻人给了很多修理费。
B. 因为这块手表非常昂贵。
C. 因为他知道这块手表对年轻人有特殊的纪念意义。
D. 因为厂家答应提供新的零件。

4. 最后一段中“他修的不只是手表”这句话主要表达什么意思?

A. 老李的修表技术远远超过别人。
B. 老李希望培养更多修表学徒。
C. 老李认为修表不仅是修物品,更是在守护人们珍贵的情感和回忆。
D. 老李觉得修老式手表比修电子表更容易。

Từ vựng trọng tâm:

Hán tự

Pinyin

Nghĩa

钟表

zhōngbiǎo

đồng hồ

手艺

shǒuyì

tay nghề

扎实

zhāshi

vững chắc

普及

pǔjí

phổ biến

遗物

yíwù

di vật

停止生产

tíngzhǐ shēngchǎn

ngừng sản xuất

维修

wéixiū

sửa chữa, bảo trì

拒绝

jùjué

từ chối

纪念意义

jìniàn yìyì

ý nghĩa kỷ niệm

珍贵

zhēnguì

quý giá

重新认识

chóngxīn rènshi

nhìn nhận lại

温度(引申)

wēndù

sự ấm áp, giá trị nhân văn (nghĩa bóng)

Đáp án và giải thích:

1. B. 五年 (Wǔ nián - Năm năm).

Giải thích: Đoạn văn nêu rõ "年轻的时候,他跟着师傅学手艺,一学就是五年" (Niánqīng de shíhou, tā gēnzhe shīfu xué shǒuyì, yì xué jiù shì wǔ nián - Khi còn trẻ, ông theo thầy học nghề và học liên tục suốt năm năm).

2. C. 电子产品越来越普及,修老式手表的人越来越少。(Diànzǐ chǎnpǐn yuè lái yuè pǔjí, xiū lǎoshì shǒubiǎo de rén yuè lái yuè shǎo - Các sản phẩm điện tử ngày càng phổ biến, khiến ngày càng ít người sửa đồng hồ kiểu cũ.)

Giải thích: Đoạn văn giải thích trực tiếp rằng đồng hồ điện tử ngày càng phổ biến, trong khi người sẵn sàng chi tiền sửa đồng hồ kiểu cũ ngày càng ít, nên việc kinh doanh của ông Lý giảm sút. Đây chính là nguyên nhân được nêu trong bài.

3. C. 因为他知道这块手表对年轻人有特殊的纪念意义。(Yīnwèi tā zhīdào zhè kuài shǒubiǎo duì niánqīngrén yǒu tèshū de jìniàn yìyì - Vì ông biết chiếc đồng hồ này có ý nghĩa kỷ niệm đặc biệt đối với người thanh niên.)

Giải thích: Người thanh niên cho biết chiếc đồng hồ là di vật ông nội để lại, còn sau khi sửa xong đã xúc động nói rằng ông Lý đã "把爷爷的记忆‘修’了回来" (bǎ yéye de jìyì "xiū" le huílái - sửa lại cả những ký ức về ông nội). Điều này cho thấy ông Lý hiểu giá trị tinh thần của chiếc đồng hồ nên sẵn sàng dành cả một tuần để tìm đủ linh kiện.

4. C. 老李认为修表不仅是修物品,更是在守护人们珍贵的情感和回忆。(Lǎo Lǐ rènwéi xiū biǎo bùjǐn shì xiū wùpǐn, gèng shì zài shǒuhù rénmen zhēnguì de qínggǎn hé huíyì - Ông Lý cho rằng sửa đồng hồ không chỉ là sửa một món đồ mà còn là gìn giữ những tình cảm và ký ức quý giá của con người.)

Giải thích: "他修的不只是手表,更是别人心里的一段回忆" (Tā xiū de bù zhǐ shì shǒubiǎo, gèng shì biérén xīnlǐ de yí duàn huíyì - Điều ông sửa không chỉ là chiếc đồng hồ mà còn là một phần ký ức trong lòng người khác) kết hợp với lời cảm ơn của người thanh niên cho thấy thông điệp chính của bài là giá trị tinh thần mà nghề sửa đồng hồ mang lại.

3.2. Đoạn dài 2: Thành phố và không gian xanh

Các bài đọc về môi trường và quy hoạch đô thị là chủ đề quen thuộc trong phần 阅读第三部分 của HSK 5. Dạng bài này yêu cầu thí sinh phải hiểu mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, đồng thời suy luận vì sao tác giả hoặc chuyên gia đưa ra một giải pháp nhất định.

近年来,越来越多的城市开始重视公共绿地的建设。研究表明,居住环境中的绿地面积越大,居民的心理压力水平往往越低。除了改善空气质量之外,绿地还能降低城市噪音,为居民提供散步、锻炼和社交的场所,因此越来越多的城市希望通过增加绿地来提高居民的生活质量。

不过,建设绿地并不像想象中那么简单。首先需要合理分配有限的土地资源,尤其是在城市中心区域,土地价格高、空间有限,很难腾出大面积土地建设公园。其次,绿地建成以后还需要长期维护,包括浇水、修剪植物以及日常管理等,这些费用往往容易被规划者低估。如果后期缺乏足够的资金和管理,再好的绿地也很难长期发挥作用。

为了寻找更加实际的解决办法,一些城市开始尝试“见缝插绿”的方式,在居民楼之间、道路两旁以及闲置的小块空地种植花草和树木。虽然每块绿地面积不大,但因为数量多、分布广,同样能够改善城市环境,缓解居民压力。专家认为,对于寸土寸金的老城区来说,这种灵活的建设方式比集中修建大型公园更容易实施,也更符合城市发展的实际需要。

/Jìnniánlái, yuè lái yuè duō de chéngshì kāishǐ zhòngshì gōnggòng lǜdì de jiànshè. Yánjiū biǎomíng, jūzhù huánjìng zhōng de lǜdì miànjī yuè dà, jūmín de xīnlǐ yālì shuǐpíng wǎngwǎng yuè dī. Chúle gǎishàn kōngqì zhìliàng zhīwài, lǜdì hái néng jiàngdī chéngshì zàoyīn, wéi jūmín tígōng sànbù, duànliàn hé shèjiāo de chǎngsuǒ, yīncǐ yuè lái yuè duō de chéngshì xīwàng tōngguò zēngjiā lǜdì lái tígāo jūmín de shēnghuó zhìliàng. 

Búguò, jiànshè lǜdì bìng bú xiàng xiǎngxiàng zhōng nàme jiǎndān. Shǒuxiān xūyào hélǐ fēnpèi yǒuxiàn de tǔdì zīyuán, yóuqí shì zài chéngshì zhōngxīn qūyù, tǔdì jiàgé gāo, kōngjiān yǒuxiàn, hěn nán téng chū dà miànjī tǔdì jiànshè gōngyuán. Qícì, lǜdì jiànchéng yǐhòu hái xūyào chángqī wéihù, bāokuò jiāoshuǐ, xiūjiǎn zhíwù yǐjí rìcháng guǎnlǐ děng, zhèxiē fèiyòng wǎngwǎng róngyì bèi guīhuàzhě dīgū. Rúguǒ hòuqī quēfá zúgòu de zījīn hé guǎnlǐ, zài hǎo de lǜdì yě hěn nán chángqī fāhuī zuòyòng. 

Wèile xúnzhǎo gèngjiā shíjì de jiějué bànfǎ, yìxiē chéngshì kāishǐ chángshì "jiàn fèng chā lǜ" de fāngshì, zài jūmín lóu zhījiān, dàolù liǎngpáng yǐjí xiánzhì de xiǎokuài kòngdì zhòngzhí huācǎo hé shùmù. Suīrán měi kuài lǜdì miànjī bú dà, dàn yīnwèi shùliàng duō, fēnbù guǎng, tóngyàng nénggòu gǎishàn chéngshì huánjìng, huǎnjiě jūmín yālì. Zhuānjiā rènwéi, duìyú cùn tǔ cùn jīn de lǎo chéngqū lái shuō, zhè zhǒng línghuó de jiànshè fāngshì bǐ jízhōng xiūjiàn dàxíng gōngyuán gèng róngyì shíshī, yě gèng fúhé chéngshì fāzhǎn de shíjì xūyào./

Câu hỏi:

1. 根据研究,绿地面积和居民心理压力之间有什么关系?

A. 两者没有关系。
B. 绿地越大,居民压力越大。
C. 绿地越大,居民心理压力往往越低。
D. 绿地只能改善空气质量,对心理没有影响。

2. 根据短文,下列哪一项不是建设绿地面临的困难?

A. 土地资源有限。
B. 后期维护成本较高。
C. 居民普遍不喜欢绿地。
D. 城市中心很难腾出足够的土地。

3. “见缝插绿”主要指什么做法?

A. 拆除旧建筑,建设大型公园。
B. 利用零散的小块空地种植花草和树木。
C. 只在城市郊区建设绿地。
D. 用人造植物代替真正的植物。

4. 专家为什么认为“见缝插绿”更适合老城区?

A. 因为这种方式建设成本一定最低。
B. 因为老城区居民更喜欢小花园。
C. 因为老城区土地紧张,这种方式更加灵活,容易实施。
D. 因为老城区政府拥有更多建设资金。

Từ vựng trọng tâm:

Hán tự

Pinyin

Nghĩa

公共绿地

gōnggòng lǜdì

không gian xanh công cộng

心理压力

xīnlǐ yālì

áp lực tâm lý

生活质量

shēnghuó zhìliàng

chất lượng cuộc sống

土地资源

tǔdì zīyuán

tài nguyên đất

寸土寸金

cùn tǔ cùn jīn

tấc đất tấc vàng

腾出

téngchū

dành ra, giải phóng diện tích

维护

wéihù

duy trì, bảo dưỡng

规划者

guīhuàzhě

nhà quy hoạch

见缝插绿

jiàn fèng chā lǜ

tận dụng khoảng trống để trồng cây xanh

灵活

línghuó

linh hoạt

实施

shíshī

triển khai, thực hiện

实际需要

shíjì xūyào

nhu cầu thực tế

Đáp án và giải thích:

1. C. 绿地越大,居民心理压力往往越低。 (Lǜdì yuè dà, jūmín xīnlǐ yālì wǎngwǎng yuè dī - Diện tích không gian xanh càng lớn thì áp lực tâm lý của cư dân thường càng thấp.)

Giải thích: Đoạn đầu nêu rõ kết quả nghiên cứu: "绿地面积越大,居民的心理压力水平往往越低" (Lǜdì miànjī yuè dà, jūmín de xīnlǐ yālì shuǐpíng wǎngwǎng yuè dī - Diện tích không gian xanh càng lớn thì mức độ áp lực tâm lý của cư dân thường càng thấp). Vì vậy, đáp án C là chính xác.

2. C. 居民普遍不喜欢绿地。 (Jūmín pǔbiàn bù xǐhuān lǜdì - Cư dân nhìn chung không thích không gian xanh.)

Giải thích: Bài đọc chỉ đề cập ba khó khăn chính khi xây dựng không gian xanh gồm quỹ đất hạn chếkhó dành diện tích lớn ở khu trung tâm và chi phí bảo trì lâu dài. Không có thông tin nào cho thấy cư dân không thích không gian xanh, nên đáp án C là lựa chọn đúng của câu hỏi phủ định.

3. B. 利用零散的小块空地种植花草和树木。 (Lìyòng língsǎn de xiǎokuài kòngdì zhòngzhí huācǎo hé shùmù - Tận dụng những khoảng đất nhỏ, phân tán để trồng hoa cỏ và cây xanh.)

Giải thích: Đoạn cuối giải thích rõ "见缝插绿" (jiànfèng chā lǜ - tận dụng mọi khoảng trống để trồng cây xanh) là cách trồng hoa cỏ và cây xanh trên những khoảng đất nhỏ giữa các tòa nhà, ven đường hoặc các khu đất trống. Vì vậy, đáp án B phản ánh đúng nội dung bài đọc.

4. C. 因为老城区土地紧张,这种方式更加灵活,容易实施。(Yīnwèi lǎo chéngqū tǔdì jǐnzhāng, zhè zhǒng fāngshì gèngjiā línghuó, róngyì shíshī - Vì quỹ đất ở khu phố cũ hạn chế nên cách làm này linh hoạt và dễ triển khai hơn.)

Giải thích: Bạn cần kết hợp thông tin ở đoạn hai "城市中心区域寸土寸金,很难腾出大面积土地做公园" (Chéngshì zhōngxīn qūyù cùn tǔ cùn jīn, hěn nán téng chū dà miànjī tǔdì zuò gōngyuán - Khu trung tâm thành phố tấc đất tấc vàng, rất khó dành diện tích lớn để xây công viên) với đoạn ba "见缝插绿" (jiànfèng chā lǜ - tận dụng các khoảng đất nhỏ để trồng cây xanh) để suy ra rằng giải pháp này linh hoạt hơn và phù hợp với các khu phố cũ có quỹ đất hạn chế.

4. Cách luyện đọc đoạn văn HSK 5 hiệu quả tại nhà

Việc sở hữu nhiều ngữ liệu chất lượng chỉ là bước khởi đầu. Để cải thiện điểm số phần Đọc hiểu HSK 5, bạn cần có phương pháp luyện tập đúng với từng dạng câu hỏi. Dưới đây là 2 cách học giúp nâng cao tốc độ đọc, khả năng nắm ý chính và hạn chế các lỗi thường gặp khi làm bài:

4.1. Cách làm dạng bài chọn phương án đúng với nội dung

Dạng bài này yêu cầu thí sinh đọc một đoạn văn ngắn và chọn đáp án phản ánh chính xác nội dung. Điều quan trọng không phải là tìm những từ giống hệt trong bài mà là hiểu đúng ý tác giả muốn truyền đạt và nhận biết các phương án gây nhiễu.

  • Đọc hết đoạn văn trước khi xem đáp án: Sau khi đọc xong, hãy tự tóm tắt nội dung chính của đoạn bằng một câu ngắn. Bước này giúp bạn xác định đúng trọng tâm thay vì bị các phương án đánh lạc hướng.
  • Đối chiếu ý nghĩa của từng đáp án với nội dung bài đọc: Loại ngay những phương án chứa thông tin trái với văn bản hoặc bổ sung chi tiết mà tác giả không hề đề cập.
  • Cẩn thận với bẫy "trùng từ nhưng sai ý": Trong HSK 5, nhiều đáp án sử dụng đúng từ vựng xuất hiện trong bài nhưng thay đổi nguyên nhân, kết quả hoặc ý nghĩa của câu. Vì vậy, hãy luôn so sánh toàn bộ nội dung câu thay vì chỉ nhìn vào từ khóa.
  • Ưu tiên đáp án diễn đạt lại ý của đoạn văn: Đáp án đúng thường được viết bằng cách thay đổi cách diễn đạt nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa. Đề thi HSK 5 rất hiếm khi sao chép nguyên văn câu trong bài đọc.
  • Chú ý các từ nối và cấu trúc chuyển ý: Những từ như 但是、然而、不过、因此、并不是……而是…… thường xuất hiện trước hoặc ngay tại ý chính của đoạn văn, vì vậy cần đọc kỹ phần nội dung sau các từ này.
luyen-doc-doan-van-tieng-trung-hsk5-1
Hãy áp dụng các mẹo đọc hiểu và loại trừ đáp án để xử lý hiệu quả dạng bài HSK 5 này

4.2. Cách làm dạng đọc hiểu đoạn văn dài

Ở phần đọc hiểu đoạn văn dài, lượng thông tin nhiều hơn và mỗi bài thường đi kèm nhiều câu hỏi. Để tiết kiệm thời gian và tránh đọc lan man, bạn nên có chiến lược đọc phù hợp thay vì cố ghi nhớ từng câu trong bài.

  • Xác định loại câu hỏi: Hãy phân biệt câu hỏi đang yêu cầu tìm thông tin trực tiếp, xác định ý chính, suy luận hay tìm thái độ của tác giả. Mỗi dạng sẽ có cách tìm đáp án khác nhau.
  • Quét đoạn văn để tìm từ khóa: Sau khi biết nội dung câu hỏi, hãy xác định vị trí chứa thông tin liên quan rồi đọc kỹ phần đó thay vì đọc lại toàn bộ bài nhiều lần.
  • Đọc kỹ câu mở đầu và câu kết: Với các câu hỏi về chủ đề hoặc thông điệp chính, phần mở đầu thường giới thiệu vấn đề, còn đoạn kết thường đưa ra kết luận hoặc quan điểm của tác giả.
  • Làm câu hỏi suy luận dựa trên dữ kiện trong bài: Không nên đưa kiến thức cá nhân hoặc suy đoán ngoài văn bản vào đáp án. Mọi kết luận đều phải có căn cứ từ thông tin đã được đề cập.
  • Đoán nghĩa từ mới thông qua ngữ cảnh: Nếu gặp một từ chưa biết, hãy dựa vào câu trước, câu sau hoặc mối quan hệ logic trong đoạn văn để đoán nghĩa. Đây cũng là kỹ năng rất cần thiết khi làm bài thi HSK 5 vì bạn không có thời gian tra cứu từng từ.

5. Mẹo và kỹ năng làm phần đọc HSK 5 nhanh, chính xác trong phòng thi

Khi bước vào phòng thi HSK 5, mục tiêu không còn là đọc thật kỹ từng câu mà là tìm đúng đáp án trong thời gian giới hạn. Vì vậy, bên cạnh vốn từ vựng và khả năng đọc hiểu, bạn cần áp dụng một số chiến thuật làm bài để tiết kiệm thời gian và hạn chế những sai sót không đáng có.

  • Đọc câu hỏi trước, đọc đoạn văn sau: Cách làm này giúp bạn đọc có mục tiêu, dễ nhận diện thông tin quan trọng và tiết kiệm nhiều thời gian hơn so với việc đọc toàn bộ bài trước rồi mới xem câu hỏi.
  • Quét từ khóa thay vì đọc từng chữ: Với những câu hỏi yêu cầu tìm chi tiết cụ thể, hãy xác định từ khóa trong câu hỏi rồi quét nhanh đoạn văn để tìm vị trí chứa thông tin liên quan. Tuy nhiên, kỹ thuật này không phù hợp với các câu hỏi về ý chính hoặc thông điệp của tác giả, vì những dạng câu đó cần hiểu nội dung của cả đoạn.
  • Phân bổ thời gian theo độ khó: Nếu gặp câu chưa chắc chắn, hãy đánh dấu lại, chuyển sang những câu khác và quay lại xử lý sau nếu vẫn còn thời gian. Cách phân bổ hợp lý sẽ giúp bạn hoàn thành toàn bộ bài đọc thay vì bỏ trống các câu cuối.
  • Loại trừ đáp án sai: Khi phân vân giữa hai hoặc nhiều phương án, hãy đối chiếu từng đáp án với nội dung bài đọc để loại bỏ những phương án chứa thông tin sai, bị phóng đại hoặc bổ sung chi tiết mà văn bản không đề cập.
  • Phân bổ thời gian hợp lý: Nếu một câu hỏi khiến bạn mất quá nhiều thời gian, hãy đánh dấu lại và chuyển sang câu tiếp theo. Sau khi hoàn thành các câu dễ hơn, bạn có thể quay lại xử lý những câu còn bỏ trống.

Ba lỗi thường gặp cần tránh:

  • Dịch từng câu sang tiếng Việt trong đầu: Đây là lỗi phổ biến khiến tốc độ đọc chậm và dễ mất mạch nội dung. Thay vì dịch từng câu, hãy luyện thói quen đọc hiểu trực tiếp bằng tiếng Trung và tập trung nắm ý chính của đoạn văn.
  • Bị một từ mới làm gián đoạn cả đoạn văn: Không phải từ mới nào cũng ảnh hưởng đến việc trả lời câu hỏi. Nếu gặp một từ chưa biết, hãy tiếp tục đọc các câu phía trước và phía sau để đoán nghĩa theo ngữ cảnh, thay vì dừng lại quá lâu.
  • Chọn đáp án theo cảm tính vì sắp hết giờ: Việc dành quá nhiều thời gian cho những câu đầu sẽ khiến bạn phải trả lời vội vàng ở các câu cuối. Hãy quản lý thời gian ngay từ đầu, ưu tiên hoàn thành toàn bộ bài rồi mới quay lại xử lý những câu còn phân vân.

Mẹo quan trọng: "Đọc câu hỏi trước, đọc đoạn văn sau." Chỉ với thay đổi nhỏ này, bạn có thể rút ngắn đáng kể thời gian làm bài, đọc có định hướng hơn và nâng cao độ chính xác khi trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu HSK 5.

6. FAQs

6.1. Luyện đọc HSK 5 khác luyện đọc HSK 4 ở điểm nào?

Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở độ dài đoạn văn và độ đa dạng chủ đề: đoạn văn HSK 5 dài hơn, chủ đề mở rộng sang các lĩnh vực xã hội và khoa học thường thức, đồng thời xuất hiện nhiều câu hỏi suy luận hơn so với HSK 4 (xem chi tiết ở Mục 1).

6.2. Cần nắm khoảng bao nhiêu từ vựng để đọc hiểu tốt đoạn văn HSK 5?

Bạn nên nắm vững khoảng 2.500 từ theo chuẩn HSK 2.0 hoặc khoảng 3.600 từ theo chuẩn HSK 3.0 (chuẩn mới). Việc biết đủ lượng từ vựng này giúp bạn hiểu phần lớn nội dung bài đọc, giảm thời gian đoán nghĩa và xử lý câu hỏi chính xác hơn.

6.3. Có nên đọc kèm pinyin khi luyện đọc HSK 5 không?

Trong giai đoạn đầu luyện tập, đọc kèm pinyin giúp bạn phát âm đúng và tra cứu nhanh hơn. Tuy nhiên, càng gần ngày thi, bạn nên tập đọc trực tiếp bằng chữ Hán không có pinyin, vì đề thi thật hoàn toàn không có phiên âm hỗ trợ.

Luyện đọc đoạn văn tiếng Trung HSK 5 là một quá trình đều đặn - kết hợp ngữ liệu đúng cấp độ, phương pháp luyện có đo lường và kỹ năng làm bài đã trình bày ở trên. Nếu bạn muốn nhận thêm bộ đoạn văn luyện đọc HSK 5 và được tư vấn lộ trình ôn thi phù hợp, hãy ghé fanpage Học Bá HSK (facebook.com/hocbahsk) để được gửi tặng thêm tài liệu luyện tập.

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín top đầu Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí